- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2025/QĐST-DS | Quận 3, ngày 08 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 1006/2024/TLST-DS ngày 26/12/2024.
XÉT THẤY:
Xét các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết H hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần T
Trụ sở: 198 T, Phường L, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.
Chi nhánh: 72 T, Phường L, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trương Minh H; Bà Nguyễn Thị H; ông Giản Đình H là người đại diện theo ủy quyền theo Giấy ủy quyền số 44/TĐN-KHBL ngày 11/11/2024.
Bị đơn: Ông Cao Minh H, sinh năm 1975;
Địa chỉ: 130/C3 T, Phường L, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Cao Minh H xác nhận còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần T tổng số nợ còn thiếu tính đến ngày 30/3/2025 là 156.249.043 đồng, trong đó gồm: nợ gốc 98.225.767 đồng, lãi quá hạn: 20.515.137 đồng và phí phạt: 37.408.139 đồng; phí thường niên: 100.000 đồng theo Đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế Vietcombank kiêm Hợp đồng (số thẻ Visa V0370600672) ngày 30/9/2021; Yêu cầu thay đổi hạn mức thẻ tín dụng ngày 14/02/2023 và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng.
- Ông Cao Minh H có trách nhiệm trả khoản tiền này cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần T trong H hạn 01 tháng từ ngày 08/4/2025 đến ngày 08/5/2025.
- Ông Cao Minh H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh từ ngày 31/3/2025 theo mức lãi suất thỏa thuận tại Đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế Vietcombank kiêm Hợp đồng (số thẻ Visa V0370600672) ngày 30/9/2021 và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng cho đến khi trả xong toàn bộ số nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần T.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Cao Minh H chịu số tiền án phí là 3.906.226 đồng. Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần T số tiền tạm ứng án phí là 3.240.570 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0059068 ngày 20/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; H hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Quận 3; - Chi cục THADS Quận 3; - Lưu Hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Hồng Anh |