- Tranh chấp gì? án hình sự — "Cồ Thị H Buôn bán hàng cấm - phạm tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm (điều 191 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số: 49/2025/TLPT-HS ngày 26 tháng 6 năm 2025 đối với bị cáo Cồ Thị H phạm tội “Buôn bán hàng cấm”.
- Căn cứ chính? Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 342 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH ––––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2025/HSPT-QĐ | Ninh Bình, ngày 14 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
Đình chỉ việc xét xử phúc thẩm
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Ngày 22 tháng 5 năm 2025, bị cáo Cồ Thị H có đơn kháng cáo đối với Bản án số: 77/2025/HS-ST ngày 13 tháng 5 năm 2025 của Tòa án nhân dân thành phố Hoa Lư (nay là Tòa án nhân dân khu vực 1), tỉnh Ninh Bình với nội dung xin giảm nhẹ hình phạt.
Ngày 27 tháng 6 năm 2025, bị cáo Cồ Thị H có văn bản về việc rút toàn bộ kháng cáo.
Xét thấy: Trước khi mở phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo là bị cáo Cồ Thị H đã rút toàn bộ kháng cáo.
Căn cứ các Điều 45, 342 và 348 của Bộ luật Tố tụng hình sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số: 49/2025/TLPT-HS ngày 26 tháng 6 năm 2025 đối với bị cáo Cồ Thị H phạm tội “Buôn bán hàng cấm”.
2. Bản án hình sự sơ thẩm số: 77/2025/HS-ST ngày 13 tháng 5 năm 2025 của Tòa án nhân dân thành phố Hoa Lư (nay là Tòa án nhân dân khu vực 1), tỉnh Ninh Bình có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra Quyết định đình chỉ việc xét xử phúc thẩm.
3. Về án phí: Căn cứ khoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; điểm g khoản 2 Điều 23 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Bị cáo Cồ Thị H không phải nộp án phí hình sự phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa PT TANDTC (01 bản); - VKSNDTC (Viện CT và KSXXHS) (01 bản); - VKSND tỉnh Ninh Bình (02 bản); - Phòng GĐKTTT và THA (01 bản); - TAND khu vực 1 (04 bản); - VKSND khu vực 1 (01 bản); - Phòng PC 10 (01 bản); - Chi cục THA khu vực 1 (01 bản); - Phòng HS&NV Công an tỉnh (01 bản); - Bị cáo (01 bản); - Sơ tư pháp (01 bản); - Lưu hồ sơ (02 bản); - Lưu tổ hành chính tư pháp (01 bản); | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Xuân Sơn |