vanban.org

Quyết định 27/2024/QĐST-HNTGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Ngọc T và ông Ngô Hòa B.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Ngọc T và ông Ngô Hòa B cùng thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ tranh chấp ly hôn và nuôi con giữa bà Phan Ngọc T với ông Ngô Hoà Bình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Ngọc T và ông Ngô Hòa B.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CÁI RĂNG
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2024/QĐST-HNGĐCái Răng, ngày 28 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 34/2024/TLST-HN ngày 26/02/2024, giữa:

1. Nguyên đơn: Bà Phan Ngọc T; sinh năm: 1984. Địa chỉ: C Tổ G, Khu V, phường L, quận C, thành phố Cần Thơ.

2. Bị đơn: Ông Ngô Hòa B; sinh năm: 1977. Địa chỉ: C Tổ G, Khu V, phường L, quận C, thành phố Cần Thơ.

- Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20/3/2024;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Ngọc T và ông Ngô Hòa B.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Ngọc T và ông Ngô Hòa B cùng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: có 02 con chung là Ngô Thanh Bình A (nam); sinh ngày 09/8/2005 và Ngô Thanh Ngọc V (nữ); sinh ngày 27/6/2015. Đối với con Ngô Thanh Bình A: đã trưởng thành nên không giải quyết. Bà Phan Ngọc T giao con là Ngô Thanh Ngọc V cho ông Ngô Hòa B nuôi dưỡng. Ông B không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con.

Dành quyền thăm nom con chung cho bà Phan Ngọc T theo quy định pháp luật, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: tự thoả thuận, không có yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Không có nên không giải quyết. Nếu sau này có ai khởi kiện sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.

- Về án phí sơ thẩm: Bà Phan Ngọc T và ông Ngô Hòa B mỗi người chịu 75.000đ án phí tranh chấp hôn nhân gia đình; tuy nhiên, bà T tự nguyện chịu án phí thay cho ông B; tổng cộng, bà Phan Ngọc T chịu 150.000đ án phí nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí nguyên đơn đã nộp 300.000đ theo biên lai số 0003274 ngày 23/02/2024; bà Phan Ngọc T được nhận 150.000đ tiền tạm ứng án phí còn lại tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Về quyền yêu cầu thi hành án dân sự: Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án. Quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ