- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CH -M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2024/QĐST-HNGĐ Ngày: 27/6/2024 Về việc: “Ly hôn”. |
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trịnh Đình Tú.
- Các hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Hạnh và ông Vũ Khắc Quế Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc hội qui định về án phí dân sự. Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 62/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY
Tại phiên tòa hôm nay các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án; sự thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Quang Ch, sinh năm: 1991;
Địa chỉ: Xóm L, thôn N, xã L, TP.B, tỉnh Lâm Đồng;
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm: 1992; Địa chỉ: Thôn X, xã Đ, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng;
(Các đương sự đều có mặt).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Quang Ch và chị Nguyễn Thị M thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Ch và chị M thỏa thuận giao con chung tên là Nguyễn Tiến D, sinh ngày 08 tháng 01 năm 2020 cho anh Ch nuôi; giao con chung tên Nguyễn Tấn T, sinh ngày 13/3/2016 cho chị M nuôi, không ai phải cấp dưỡng nuôi con Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, thay đổi người nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của luật Hôn nhân và Gia đình.
- Về tài sản chung: Anh Ch và chị M thống nhất thỏa thuận tự chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung, nợ riêng: Anh Ch và chị M xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Quang Ch nhận chịu án phí ly hôn 300.000đ, nhưng được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 300.000đ tại biên lai thu số 0006147 ngày 04/3/2024 của chi cục Thi hành án dân sự TP.B. Anh Ch đã nộp đủ án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm. Chị Nguyễn Thị M không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: + Các đương sự; + VKSND TP.B; + T.H.A.D.S. Bảo Lộc; + TAND tỉnh Lâm Đồng; + UBND xã L; + Lưu hồ sơ. TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH LÂM ĐỒNG BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Vào lúc 10 giờ 30 phút, ngày 27 tháng 6 năm 2024. Tại: Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố B. Hội đồng xét xử sơ thẩm thành phần gồm có: + Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trịnh Đình Tú + Các hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Hạnh và ông Vũ Khắc Quế Đã tiến hành nghị án vụ án thụ lý số: 62/2024/TLST - HNGĐ ngày 04/3/2024 về việc tranh chấp “ ly hôn ”gi÷a c¸c đương sù: Nguyên đơn anh Nguyễn Quang Ch và bị đơn chị Nguyễn Thị M. tại phiên tòa, các quy định của pháp luật. đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án; sự thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Quang Ch và chị Nguyễn Thị M thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Ch và chị M thỏa thuận giao con chung tên là Nguyễn Tiến Dũng, sinh ngày 08 tháng 01 năm 2020 cho anh Ch nuôi; giao con chung tên Nguyễn Tấn Tài, sinh ngày 13/3/2016 cho chị M nuôi, không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, thay đổi người nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của luật Hôn nhân và Gia đình. cầu Tòa án giải quyết. Tòa án giải quyết. được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 300.000đ tại biên lai thu số 0006147 ngày 04/3/2024 của chi cục Thi hành án dân sự TP.B. Anh Ch đã nộp đủ án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm. Chị Nguyễn Thị M không phải chịu án phí. + Ý kiến hội thẩm nhân dân bà Nguyễn Thị Hạnh và ý kiến của chủ tọa phiên tòa ông Trịnh Đình Tú Thống nhất với ý kiến như nêu trên. + Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc hội qui định về án phí dân sự. Hội đồng xét xử ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự với các nội dung như trên. Hội đồng xét xử thống nhất biểu quyết 4 vấn đề nêu trên với số phiếu đồng ý 3/3. Nghị án kết thúc vào hồi 09 giờ 00, ngày 27 tháng 6 năm 2024. Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả các thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Nguyễn Thị Hạnh – Vũ Khắc Quế | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trịnh Đình Tú CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU: + Ý kiến hội thẩm nhân dân ông Vũ Khắc Quế: Tại phiên tòa hôm nay các Về tài sản chung: Anh Ch và chị M thống nhất thỏa thuận tự chia, không yêu Về nợ chung, nợ riêng: Anh Ch và chị M xác nhận không có, không yêu cầu Về án phí: Anh Nguyễn Quang Ch nhận chịu án phí ly hôn 300.000đ, nhưng THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trịnh Đình Tú |