vanban.org

Quyết định 27/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn S và chị Vũ Thị Thu H. 2.

Về con chung: Anh Nguyễn Văn S và chị Vũ Thị Thu H có 01 con chung là: Nguyễn Minh Q - Sinh ngày 15 tháng 7 năm 2021. Giao cháu Nguyễn Minh Q cho chị Vũ Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Văn S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cùng chị Vũ Thị Thu H mỗi tháng là 5.000.000đ (Năm triệu đồng). Thờ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn S- Nguyễn Thị Thu H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn S và chị Vũ Thị Thu H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRIỆU SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2024/QĐST-HNGĐTriệu Sơn, ngày 22 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 49/2024/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2024; giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn S - Sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn 3, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Chị Vũ Thị Thu H - Sinh năm 1985 Địa chỉ: Đội 4, xã T, huyện T, thành phố Hà Nội Chổ ở: Thôn 3, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định vể án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn S và chị Vũ Thị Thu H. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn S và chị Vũ Thị Thu H có 01 con chung là: Nguyễn Minh Q - Sinh ngày 15 tháng 7 năm 2021. Giao cháu Nguyễn Minh Q cho chị Vũ Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Văn S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cùng chị Vũ Thị Thu H mỗi tháng là 5.000.000đ (Năm triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 3/2024 đến khi cháu Nguyễn Minh Q đủ 18 tuổi . anh S có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn S và chị Vũ Thị Thu H không đề nghị Toà án giải quyết.

- Về án phí: Công nhận sự thỏa thuận, anh Nguyễn Văn S chịu 150.000đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu số 0002853 ngày 28/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hoá; anh S đã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ