vanban.org

Quyết định 27/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Văn H và chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cả hai cháu Bùi Phương U, sinh ngày: 12/7/2011 và cháu Bùi Phương V, sinh ngày: 03/9/2013 cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng. Chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh H xin ly hôn chị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THÀNH
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2024/QĐST-HNGĐThạch Thành, ngày 24 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THÀNH, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 68/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Nguyên đơn: Anh Bùi Văn H - Sinh năm 1982

Địa chỉ: Thôn 2, xã T, huyện T, Thanh Hóa.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H - Sinh năm: 1988

Địa chỉ: Thôn 2, xã T, huyện T, Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về hôn nhân: Anh Bùi Văn H và chị Nguyễn Thị H kết hôn tự nguyện, được hai bên gia đình tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa ngày 26/9/2008. Sau khi kết hôn, vợ chồng hòa thuận được một thời gian thì mâu thuẫn trầm trọng. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không tin tưởng nhau, không cùng nhau chăm lo cho gia đình, dẫn đến bất đồng về quan điểm sống. Đến nay, anh H và chị H đều xác định tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án nhân dân huyện Thạch Thành giải quyết cho hai bên được ly hôn.

. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Bùi Phương U, sinh ngày: 12/7/2011 và cháu Bùi Phương V, sinh ngày: 03/9/2013. Ly hôn, hai bên thỏa thuận giao cả hai cháu U và cháu V cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng, chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh H.

. Về tài sản: Anh Bùi Văn H và chị Nguyễn Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về các vấn đề khác: Anh Bùi Văn H và chị Nguyễn Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về lệ phí Tòa án: Anh Bùi Văn H và chị Nguyễn Thị H thỏa thuận, anh H là người chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Văn H và chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cả hai cháu Bùi Phương U, sinh ngày: 12/7/2011 và cháu Bùi Phương V, sinh ngày: 03/9/2013 cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng. Chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh H.

Chị H có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Bùi Văn H tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí sơ thẩm anh H đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành theo biên lai số: 0002338 ngày 01/7/2024, trả lại cho anh H 150.000đ (Một trăm năm nghìn đồng).

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ