- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn ông Nguyễn Đức T và bị đơn bà Nguyễn Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2024/QĐST-HNGĐ | P, ngày 15 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 54/2024/TLST-HNGĐ ngày 06/3/2024, giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức T, sinh năm 1958 Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1982 Cùng địa chỉ: Thôn 4, xã L, huyện P, tỉnh Bình Phước Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn ông Nguyễn Đức T và bị đơn bà Nguyễn Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn ông Nguyễn Đức T và bị đơn bà Nguyễn Thị H T nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự không có con chung. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân. Bà H có nghĩa vụ đóng tiền án phí tại Chi cục thi hành án dân sự huyện P theo quy định pháp luật. Ông T, sinh năm 1966, thuộc trường hợp người cao tuổi nên được miễn nộp tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND tỉnh Bình Phước; - VKSND Huyện P; - UBND xã L, huyện P - Chi cục THADS huyện P; - Các đương sự; - Lưu HS, TA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Thị Phượng |