- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cao Thị T - Phạm Công T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thị T và anh Phạm Công T1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NÔNG CỐNG TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2024/QĐST - HNGĐ | N, ngày 22 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 21/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 01 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Cao Thị T, sinh năm 1993 Địa chỉ: thôn Q, xã V, huyện N, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Anh Phạm Công T1, sinh năm 1990 Địa chỉ: thôn Q, xã V, huyện N, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2024;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thị T và anh Phạm Công T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thị T và anh Phạm Công T1. 2.2. Về con chung: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Chị Cao Thị T và anh Phạm Công T1 có 01 con chung là Phạm Công Gia H, sinh ngày 05/5/2022. Anh 1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung đến khi thành niên. Anh T1 không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Cao Thị T có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung: Chị Cao Thị T và anh Phạm Công T1 không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Cao Thị T phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nông Cống theo biên lai thu số 0002932 ngày 23/01/2024; trả lại cho chị T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân huyện Nông Cống; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nông Cống; - Ủy ban nhân dân xã S, huyện B, tỉnh Đ; - Các đương sự; - Lưu: HS, VT, D (10). | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Tình |