- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đức - Thương HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Hoài T và anh Trần Đình Đ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯƠNG SƠN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2024/QĐST-HNGĐ | Hương Sơn, ngày 02 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 26/2024/TLST-HNGĐ, ngày 01 tháng 4 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Anh Trần Đình Đ, sinh năm: 1986; địa chỉ: Tổ dân phố B, thị trấn T, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh;
Bị đơn: Chị Phạm Thị Hoài T, sinh năm: 1990; địa chỉ: Thôn C, xã S, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh;
Căn cứ vào các Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 57; 58; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Hoài T và anh Trần Đình Đ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Các bên đương sự có 01 người con chung. Các bên đương sự thỏa thuận anh Trần Đình Đ được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con Trần Đình Bảo N, sinh ngày 04 tháng 8 năm 2017 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Anh Đ không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con.
Chị T được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai có quyền ngăn cản và không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về quan hệ tài sản: Các bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Trần Đình Đ nhận nộp 150.000đ tiền án phí ly hôn. Anh Đ đã nộp 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0006546 ngày 01/4/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Hà Tĩnh, nay được trả lại 150.000đ tiền án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Hương Sơn; - Chi cục THADS huyện Hương Sơn; - UBND xã Sơn Tây; - Lưu: Hồ sư vụ án, VP. | THẨM PHÁN Mai Văn Đạt |