- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn và nuôi con"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 122/2023/TLST-HNGĐ, ngày 18/12/2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU NGANG TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2024/QĐST- HNGĐ | Cầu Ngang, ngày 16 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 02 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy người khởi kiện làm đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện là tự nguyện và phù hợp điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 122/2023/TLST-HNGĐ, ngày 18/12/2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1994;
Địa chỉ: Ấp B, xã M, huyện C, tỉnh Trà Vinh;
Bị đơn: Anh Kiên Phi R, sinh năm 1992;
Địa chỉ: Ấp B, xã M, huyện C, tỉnh Trà Vinh. 2. Đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Về số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm: Hoàn trả chị Nguyễn Thị N 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0001009, ngày 12/12/2023 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang thu.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Tranh |