- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp nợ hụi giữa bà Th với bà C và ông S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2024/QĐST-DS | Thành phố Bến Tre, ngày 03 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ biên bản hòa giải thành được ngày 26 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 78/2024/TLST- DS ngày 04/3/2024 về việc: "Tranh chấp hợp đồng góp hụi”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Cao Thị Thu T; sinh năm 1967
Địa chỉ: ấp 2, xã S, thành phố BT, tỉnh BT.
Bà Thuỷ ủy quyền cho Bà Nguyễn Thị Loan Th, sinh năm 1997; Đại chỉ: ấp A, xã M, thành phố BT, tỉnh BT tham gia tố tụng và quyết định mọi vấn đề có liên quan.
* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Vân C, sinh năm 1969
Địa chỉ: ấp A, xã M, thành phố BT, tỉnh BT.
* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Thanh S, sinh năm: 1969
Địa chỉ: ấp A, xã M, thành phố BT, tỉnh BT
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị Vân C và ông Nguyễn Thanh S phải trả cho bà Cao Thị Thu Th số tiền là 211.000.000 đồng (Hai trăm mười một triệu đồng).
Ghi nhận việc bà Th không yêu cầu tính lãi số tiền trên.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi thành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí: án phí dân sự sơ thẩm được giảm 50% là 5.275.000 đồng (Năm triệu hai trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) bà C và ông S phải chịu. Hoàn trả lại cho bà Cao Thị Thu Th số tiền đã nộp là 5.275.000 đồng (Năm triệu hai trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001089 ngày 29/2/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Bến Tre. - Chi cục THADS TP Bến Tre. - Các đương sự. - TAND tỉnh. - Lưu hồ sơ. | TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE Thẩm phán (đã ký) Nguyễn Duy Phong |