vanban.org

Quyết định 27/2024/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1941. Địa chỉ: Ấp H, xã T, huyện P, tỉnh Tiền Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Hòa giải thành"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN PHƢỚC
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2024/QĐST-DSTân Phước, ngày 17 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 90/2024/TLST-DS ngày 06 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1941.

Địa chỉ: Ấp H, xã T, huyện P, tỉnh Tiền Giang.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn Đ: Ông Phan Thiện Phú, sinh năm 2003.

Địa chỉ: Ấp H, xã T, huyện P, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1962.

Địa chỉ: Ấp H, xã T, huyện P, tỉnh Tiền Giang.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Bà Nguyễn Thị T có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Văn Đ số tiền 18.590.000 đồng. Thời gian thực hiện nghĩa vụ trả nợ như sau:

- Ngày 09/8/2024 trả 5.000.000 đồng.

- Ngày 09/9/2024 trả 1.200.000 đồng.

- Ngày 09/10/2024 trả 1.200.000 đồng.

- Ngày 09/11/2024 trả 1.200.000 đồng.

- Ngày 09/12/2024 trả 1.200.000 đồng.

- Ngày 09/01/2025 trả 1.200.000 đồng.

- Ngày 09/02/2025 trả 1.200.000 đồng.

- Ngày 09/3/2025 trả 1.200.000 đồng.

- Ngày 09/4/2025 trả 1.200.000 đồng.

- Ngày 09/5/2025 trả 1.200.000 đồng.

- Ngày 09/6/2025 trả 1.200.000 đồng.

- Ngày 09/7/2025 trả 1.590.000 đồng.

Nếu bà Nguyễn Thị T vi phạm 01 lần nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn thì phải có trách nhiệm trả đủ cho ông Nguyễn Văn Đ một lần số tiền còn lại.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị T phải chịu 232.375 đồng án phí dân sự sơ thẩm; Ông Nguyễn Văn Đ phải chịu 232.375 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Tuy nhiên, bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1962 và ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1941 thuộc đối tượng là người cao tuổi (hiện nay trên 60 tuổi) và có đơn xin miễn án phí nên bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn Đ được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ