vanban.org

Quyết định 27/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 05/06/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1982; HKTT: Thôn Đ, xã Đ, thị xã Q, tỉnh Bắc Ninh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Kiện đòi tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẮC NINH
Số: 27/2024/QĐST-DS
Bắc Ninh, ngày 05 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ pH toà: Bà Phạm Vũ Minh Trang

Các hội thẩm dân nhân: Ông Bùi Quang Hợi, ông Đào Đức Phú

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 22/2023/TLST-DS ngày 06 tháng 11 năm 2023 về việc Tranh chấp kiện đòi tài sản,

XÉT THẤY:

Tại pH tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1982;

HKTT: Thôn Đ, xã Đ, thị xã Q, tỉnh Bắc Ninh

Người đại diện theo ủy quyền của anh H: Anh Nguyễn Mạnh T, sinh năm 1997;

Địa chỉ: Khu H, phường V, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1997;

Trú tại: Chung cư V, khu H, phường V, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Chị Phạm Thị D, sinh năm 1990;

Trú tại: đường L, phường V, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh

- Anh Trần Văn S, sinh năm 1984;

Trú tại: Thôn L, xã C, huyện L, tỉnh Bắc Giang

- Anh Nguyễn Duy H, sinh năm 1989;

Trú tại: Thôn H, xã C, huyện L, tỉnh Bắc Giang

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về công nợ: Xác nhận chị Nguyễn Thị H có nghĩa vụ trả cho anh Nguyễn Văn H số tiền là 440.000.000 (Bốn trăm bốn mươi triệu) đồng, trong đó:

+) Chị Nguyễn Thị H trả cho anh Nguyễn Văn H số tiền còn nợ là 420.000.000 đồng;

+) Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị H thay anh Trần Văn S trả cho anh H số tiền 10.000.000 đồng và thay anh Nguyễn Duy H trả cho anh H số tiền 10.000.000 đồng.

Anh H không yêu cầu chị H chịu lãi suất cho khoản tiền nói trên.

- Về lộ trình trả nợ: Chia làm 02 lần

+) Lần 1: Chậm nhất ngày 06/6/2024 chị Nguyễn Thị H trả cho anh Nguyễn Văn H số tiền 100.000.000 đồng;

+) Lần 2: Chậm nhất đến hết ngày 25/6/2024 chị Nguyễn Thị H trả cho anh Nguyễn Văn H toàn bộ số tiền 340.000.000 đồng.

Trong trường hợp chị Nguyễn Thị H vi phạm thời hạn trả tiền nêu trên thì phải chịu lãi suất chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1, Điều 468 Bộ luật dân sự; Nếu không có thỏa thuận thì được thực hiện theo khoản 2, Điều 468 Bộ luật dân sự.

Trường hợp chị Nguyễn Thị H vi phạm bất kì một lần nghĩa vụ thanh toán, anh Nguyễn Văn H được quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ số nợ nói trên.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo quy định.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn H phải chịu 10.800.000 (Mười triệu tám trăm nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm; chị Nguyễn Thị H phải chịu 10.800.000 (Mười triệu tám trăm nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận anh Nguyễn Văn H đã nộp 11.000.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh theo biên lai kí hiệu BLTU/23 số 0000446 ngày 06/11/2023. Hoàn trả anh H 200.000 (Hai trăm nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ