vanban.org

Quyết định 27/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 23/07/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Võ Thị N - sinh năm: 1963; Trú tại: Thôn XT 2, xã VH, huyện VN, tỉnh KH. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VN
TỈNH KH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2024/QĐST-DSVN, ngày 23 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 61/2024/TLST-DS ngày 19 tháng 3 năm 2024 về việc: “Tranh về hợp đồng mua bán hàng hóa”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Võ Thị N - sinh năm: 1963;

Trú tại: Thôn XT 2, xã VH, huyện VN, tỉnh KH.

- Bị đơn: Bà Phạm Thị Tố H - sinh năm: 1979;

Trú tại: Tổ dân phố số A, thị trấn VG, huyện VN, tỉnh KH.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn bà Võ Thị N và bị đơn bà Phạm Thị Tố H đều xác nhận hiện nay bà H còn nợ bà Ninh số tiền nợ gốc là 3.785.000.000đ (ba tỷ bảy trăm tám mươi lăm triệu đồng). Hai bên thỏa thuận phương thức và thời gian trả nợ như sau:

Vào ngày 25 hàng tháng, bà Phạm Thị Tố H có nghĩa vụ thanh toán cho bà Võ Thị N số tiền 80.000.000đ (tám mươi triệu đồng). Thời gian bắt đầu trả nợ là vào ngày 25 tháng 8 năm 2024, trả liên tục hàng tháng cho đến khi hết nợ.

Bà Võ Thị N không yêu cầu bà Phạm Thị Tố H trả lãi.

Nếu đến thời hạn đã thỏa thuận mà bà Phạm Thị Tố H vi phạm bất kỳ thời hạn trả nợ nào thì bà Võ Thị N có quyền yêu cầu cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành toàn bộ số tiền mà bà Phạm Thị Tố H còn nợ.

Quy định: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

- Về án phí:

+ Bà Phạm Thị Tố H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 26.925.000đ (hai mươi sáu triệu chín trăm hai mươi lăm nghìn đồng).

+ Bà Võ Thị N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 26.925.000đ (hai mươi sáu triệu chín trăm hai mươi lăm nghìn đồng). Ngày 04/3/2024, bà Võ Thị N có đơn đề nghị miễn giảm án phí vì thuộc trường hợp người cao tuổi. Nên miễn toàn bộ số tiền án phí cho bà Võ Thị N.

Bà Võ Thị N thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí nên không hoàn lại.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ