- Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng — án dân sự — "Tranh chấp bồi thường thiệt hại giữa Anh Lê Văn N, Anh Nguyễn Duy K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2024/QĐST-DS | Trà Ôn, ngày 12 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2024, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 388/2023/TLST-DS, ngày 21 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Lê Văn N, sinh năm 1993.
Địa chỉ cư trú: ấp V, xã V, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1973, địa chỉ: ấp L, xã V, huyện T, tỉnh Vĩnh Long – Là đại diện theo ủy quyền, văn bản ủy quyền ngày 08/11/2023.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Duy K, sinh năm 1983
Địa chỉ cư trú: ấp P, xã T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Chị Trần Y P, sinh năm 1995
Địa chỉ cư trú: ấp V, xã V, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
2/ Chị Hồ Thị T, sinh năm 1977
Địa chỉ cư trú: ấp P, xã Bình K, huyện M, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện hợp pháp của chị Hồ Thị T: Anh Nguyễn Duy K, sinh năm 1983 là đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 01/02/2024).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Anh Nguyễn Duy K và chị Hồ Thị T có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại cho anh Lê Văn N số tiền 56.550.000đ (Năm mươi sáu triệu năm trăm năm mươi ngàn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án nếu người phải thi hành án chưa trả xong số tiền trên thì phải trả thêm lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
2.2.1. Anh Nguyễn Duy K và chị Hồ Thị T có nghĩa vụ nộp 1.413.750đ (Một triệu bốn trăm mười ba ngàn bảy trăm năm mươi đồng).
2.2.2. Hoàn trả cho chị Trần Y P số tiền tạm ứng án phí 500.000đ (Năm trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0010995 ngày 17/01/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện Trà Ôn; - CCTHADS huyện Trà Ôn; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Thạch Thị Tuyền |