- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thị B ly hôn Nguyễn T"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Bà Đỗ Thị B được ly hôn ông Nguyễn T.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUYÊN MỘC TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 27/2024/HNGĐ-ST Ngày 27 tháng 02 năm 2024 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUYÊN MỘC, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - chủ toạ phiên toà: Ông Bùi Ai Giôn
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Văn Phú Hiên
Bà Đoàn Thị Mến
- Thư ký phiên toà: Bà Huỳnh Thị Kim Thùy – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tham gia phiên tòa: Không tham gia.
Ngày 27 tháng 02 năm 2024, tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 351/2023/TLST-HNGĐ ngày 13-10-2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 06/2024/QĐST - HNGĐ ngày 08-01-2024, quyết định hoãn phiên tòa số 15/2024/QĐST - HNGĐ ngày 30-01-2024, giữa:
1. Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị B, sinh năm 1978. Địa chỉ: Tổ 2, Ấp 1, xã H, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. (Vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt).
2. Bị đơn: Ông Nguyễn T, sinh năm 1979. Địa chỉ: Tổ 2, Ấp 1, xã H, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Qúa trình tố tụng nguyên đơn bà Đỗ Thị B trình bày:
Bà Đỗ Thị B (Bà Bạch) và ông Nguyễn T (Ông Thành) đi đến chung sống với nhau và đăng ký kết hôn tại UBND Hòa Hội vào năm 2002. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, không có ai mai mối hay ép buộc. Sau khi kết hôn, hai vợ chồng chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi vả, không khí gia đình luôn căng thẳng. Từ những mâu thuẫn trên khiến cho tình cảm vợ chồng rạn nứt không thể hàn gắn mặc dù đã được hai bên gia đình hòa giải nhiều lần, vợ chồng ly thân từ tháng 8 năm 2023 cho đến nay. Nay, bà Bạch cảm thấy mục đích hôn nhân không đạt, đời sống chung không thể kéo dài nên bà Bạch yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà Bạch ly hôn với ông Nguyễn T.
Về con chung: Bà Bạch và ông Nguyễn T có 03 con chung là Nguyễn Thị Kim Ngân, sinh ngày 24/6/1998; Nguyễn Minh Tân, sinh ngày 14/12/2001; Nguyễn Duy Tường, sinh ngày 23/3/2012. Hiện nay, cháu Ngân và Tân đã trên 18 tuổi nên bà Bạch không yêu cầu Tòa án giải quyết. Từ thời gian ly thân đến nay, bà Bạch là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Tường. Nay ly hôn bà Bạch yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Tường và không yêu cầu ông Thành phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Nguyễn T đều vắng mặt trong quá trình tố tụng.
Viện kiểm sát nhân dân huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu ban hành Công văn số 22/CV-VKS ngày 10-01-2024 có ý kiến như sau: Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án, nhận thấy Tòa án không tiến hành thu thập chứng cứ, do đó không thuộc trường hợp Viện kiểm sát tham gia phiên tòa, theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Bộ luật tố tụng dân sự. Vậy Viện kiểm sát nhân dân huyện Xuyên Mộc không tham gia phiên tòa vụ án nói trên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi xem xét chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:
. Về thẩm quyền, quan hệ pháp luật tranh chấp:
Tòa án nhân dân huyện Xuyên Mộc triệu tập tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông Thành tại địa chỉ Tổ 2, Ấp 1, xã H, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Tại phiên tòa sơ thẩm thứ nhất và cũng như tại phiên tòa hôm nay, ông Thành đều vắng mặt không có lý do. Như vậy, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ vào Điều 72, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 BLTTDS, Tòa án xét xử vắng mặt ông Thành.
. Về hôn nhân:
Ông Thành và bà Bạch chung sống với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Hòa Hội được chứng minh bằng Giấy chứng nhận kết hôn nên quan hệ hôn nhân giữa ông Thành và bà Bạch là hợp pháp.
Quá trình chung sống do hai bên bất đồng về quan điểm sống nên dẫn đến va chạm, mâu thuẫn, mất lòng tin với nhau. Từ mâu thuẫn này, hai bên không thể tự hòa giải mâu thuẫn mà thường xuyên cãi vả nhau. Vì vậy, ông Thành và bà Bạch đã sống ly thân, không còn quan hệ với nhau cả về tình cảm lẫn kinh tế. Xét thấy giữa ông Thành và bà Bạch không còn quan tâm đến nhau, tình cảm vợ chồng thực sự không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, căn cứ khoản 1 Điều 56, khoản 1 Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 chấp nhận cho bà Bạch được ly hôn với ông Thành.
. Về con chung:
Bà Bạch và ông Thành có 03 con chung là Nguyễn Thị Kim Ngân, sinh ngày 24/6/1998; Nguyễn Minh Tân, sinh ngày 14/12/2001; Nguyễn Duy Tường, sinh ngày 23/3/2012. Hiện nay, cháu Ngân và Tân đã trên 18 tuổi nên bà Bạch không yêu cầu Tòa án giải quyết. Con chung là cháu Nguyễn Duy Tường đang sống cùng bà Bạch. Bà Bạch yêu cầu được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Duy Tường đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi) và không yêu cầu ông Thành cấp dưỡng nuôi con.
Hội đồng xét xử xét thấy việc giao cháu Nguyễn Duy Tường cho ai nuôi cần phải xem xét mọi mặt và quyền lợi của con chưa thành niên. Xét thấy, cháu Nguyễn Duy Tường chung sống với bà Bạch, vẫn đảm bảo tốt về mọi mặt nên chấp nhận yêu cầu của bà Bạch. Bà Bạch đề nghị không cấp dưỡng nuôi con. Do đó, tạm thời ông Thành không phải cấp dưỡng nuôi con.
. Về tài sản chung, nợ chung: Ông Thành và bà Bạch không yêu cầu Tòa án giải quyết nên chưa xử lý phần tài sản chung, nợ chung.
. Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 24, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án thì bà Bạch phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Vì những lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; Điều 35, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 56, khoản 1 Điều 57, các Điều 58, 81, 82, 83, 84, 107, 116, 117, 119 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 24, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Bà Đỗ Thị B được ly hôn ông Nguyễn T.
2. Về con chung:
Giao cho bà Đỗ Thị B được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Duy Tường, sinh ngày 23/3/2012 cho đến khi đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi).
Tạm thời ông Nguyễn T không phải cấp dưỡng nuôi con do bà Đỗ Thị B không có yêu cầu.
Ông Nguyễn T được quyền lui tới thăm và chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cấm, cản trở.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
3. Về án phí: Bà Đỗ Thị B phải chịu 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng số 0005469 ngày 13-10-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Như vậy, bà Bạch đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
4. Về quyền kháng cáo:
Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu xét xử lại vụ án theo trình tự phúc thẩm (Đương sự vắng mặt kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Lụât thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh BRVT; - VKSND tỉnh BRVT; - THADS huyện Xuyên Mộc; - UBND xã Hòa Hội; - VKSND huyện Xuyên Mộc; - Lưu: Văn thư, Hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ (Đã ký và đã đóng dấu) Bùi Ai Giôn |