- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Vũ Thị T1 xin ly hôn anh Nguyễn Tiến T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Tiến T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2023/QĐST-HNGĐ | Thuỷ Nguyên, ngày 03 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 463/2022/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2022, giữa:
Chị Vũ Thị T; nơi cư trú: Thôn 11, xã L, huyện T, thành phố Hải Phòng và anh Nguyễn Tiến T1; nơi cư trú: Thôn 11, xã L, huyện T, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2023,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Tiến T1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Tiến T1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Tiến T1 thống nhất thỏa thuận chị Vũ Thị T trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung tên Nguyễn Vũ Bảo A, sinh ngày 25 tháng 12 năm 2014 và Nguyễn Vũ Quỳnh A1, sinh ngày 16 tháng 12 năm 2019 cho đến khi các con chung thành niên và có khả năng lao động, trừ trường hợp có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn: Chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Tiến T1 thống nhất anh Nguyễn Tiến T1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung tên Nguyễn Vũ Bảo A là 1.000.000 đồng/tháng và cấp dưỡng nuôi con chung tên Nguyễn Vũ Quỳnh A1 là 1.000.000 đồng/tháng cho đến khi các con chung thành niên và có khả năng lao động, trừ trường hợp có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Việc cấp dưỡng nuôi con do các bên tự thực hiện giao nhận. Trường hợp anh Nguyễn Tiến T1 không tự nguyện thi hành khoản tiền cấp dưỡng thì chị Vũ Thị T làm đơn yêu cầu thi hành án. Kể từ ngày chị Vũ Thị T có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung, nếu anh Nguyễn Tiến T1 chưa thi hành xong khoản tiền phải thi hành thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
- Về tài sản chung: Chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Tiến T1 thống nhất tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Vũ Thị T nhận nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ theo quy định của pháp luật, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008389 ngày 26 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng. Chị Vũ Thị T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP. Hải Phòng; - VKSND H. Thủy Nguyên; - Chi cục THADS H. Thủy Nguyên; - UBND xã Liên Khê, H. Thủy Nguyên; (Giấy đăng ký kết hôn số 63, ngày 28/7/2014) - Lưu: VT; Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Huân |