vanban.org

Quyết định 27/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Văn S thuận tình ly hôn.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Văn S nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị H xin ly hôn anh S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Văn S thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27 /2023/QĐST- HNGĐĐồng Hới, ngày 20 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 35/2023/TLST - HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1994;

Nơi đăng ký HKTT tại: Thôn Trung Q, xã Duy N, huyện Quảng N, tỉnh Quảng Bình;

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1991;

Nơi đăng ký HKTT tại: Chòm M, xã Quảng H, huyện Quảng T, tỉnh Quảng Bình. Hiện anh S đang chấp hành án tại Phân trại 1, đội 17, Trại Giam Đồng S, có địa chỉ tại phường Đồng S, thành phố Đồng H, tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Văn S thuận tình ly hôn.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Văn S nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Văn S thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 01 (một) con chung là cháu Nguyễn Trần Bảo H, sinh ngày 14/02/2016.

Ghi nhận ý kiến thỏa thuận của chị H và anh S về việc sau khi ly hôn giao con chung là cháu Nguyễn Trần Bảo H cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh S không đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con vì hiện nay anh S đang chấp hành án phạt tù tại Trại Giam Đồng S.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ gặp gỡ, thăm và chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Chị H và anh S thống nhất trình bày không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí ly hôn: Chị H và anh S chịu nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn. Nhưng anh, chị thỏa thuận để cho chị H nộp toàn bộ án phí ly hôn. Được trừ vào số tiền chị H đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 31AA/2021/0001531 ngày 18/5/2023 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Chị H được nhận lại 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ