- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phàn Mùi L và anh Lò Văn T.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THAN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2023/QĐST-HNGĐ | Than Uyên, ngày 02 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 35/2023/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 01 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Chị Phàn Mùi L, sinh năm 1998;
Địa chỉ: Bản C, xã M, huyện T, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Anh Lò Văn T, sinh năm 1990;
Địa chỉ: Bản C, xã M, huyện T, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83/Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147/Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phàn Mùi L và anh Lò Văn T.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan h hôn nhân: Chị Phàn Mùi L và anh Lò Văn T thuận tình ly hôn.
- Vi c nuôi con chung: Chị Phàn Mùi L và anh Lò Văn T có hai con chung chưa thành niên là Lò Thị T, sinh ngày 24/6/2014 và Lò Việt M, sinh ngày 07/8/2018. Chị Phàn Mùi L và anh Lò Văn T thỏa thuận như sau:
Chị Phàn Mùi L là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên là Lò Thị T, sinh ngày 24/6/2014 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) không mất năng lực hành vi dân sự và có khả năng lao động.
Anh Lò Văn T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên là Lò Việt M, sinh ngày 07/8/2018 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) không mất năng lực hành vi dân sự và có khả năng lao động.
Về cấp dưỡng nuôi con chung chị Phàn Mùi L và anh Lò Văn T không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Phàn Mùi L và anh Lò Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con của người trực tiếp nuôi con.
- Về chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Phàn Mùi L và anh Lò Văn T, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Phàn Mùi L và anh Lò Văn T mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự chị Phàn Mùi L tự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí mà anh T phải nộp. Tổng cộng chị Phàn Mùi L phải nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị Phàn Mùi L đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2021/0000969 ngày 30/01/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Lai Châu. Nay 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chuyển thành án phí dân sự sơ thẩm, chị L được trả lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã M, huyện T, tỉnh Lai Châu; - Tòa án nhân dân tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Đoàn Trung Phƣớc |