- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Anh - Nguyễn Ngọc Tấn (XLH)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị A và anh Nguyễn Ngọc T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 27/2023/QĐST-HNGĐ | Lạc Dương, ngày 17 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số 42/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị A, sinh năm: 1987;
Nơi đăng ký HKTT: Tổ dân phố ĐK, thị trấn L, huyện LD, tỉnh Lâm Đồng; nơi cư trú: Thôn ĐN, xã L, huyện LD, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc T, sinh năm: 1981.
Nơi cư trú: Tổ dân phố ĐK, thị trấn L, huyện LD, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 3 Điều 147của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 54, 55, 57 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị A và anh Nguyễn Ngọc T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị A và anh Nguyễn Ngọc T thống nhất giao con chung là cháu Nguyễn Đức Hoàng, sinh ngày 25/6/2016 cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi con trưởng thành và giao con chung Nguyễn An Nh, sinh ngày 28/3/2018 cho chị A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi con trưởng thành. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; Quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân gia đình.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị A và anh Nguyễn Ngọc T xác định vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị A nhận chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng theo biên lai thu tiền số 0000995 ngày 14/7/2023. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị A số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tư nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - Đương sự; - VKS huyện Lạc Dương; - Chi cục THADS H.Lạc Dương; - UBND thị trấn Lạc Dương, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Phương Dung |