- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lê Khắc P và chị Đinh Thị Đ đều nhất trí thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2023/QĐST-HNGĐ | Kim Động, ngày 05 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 29/2023/TLST-HNGĐ ngày 11/4/2023, giữa:
1. Nguyên đơn: anh Lê Khắc P, sinh năm 1991. Nơi cư trú: thôn Đ, xã T, huyện K, tỉnh Hưng Yên;
2. Bị đơn: chị Đinh Thị Đ, sinh năm 1993. Nơi cư trú: thôn Đ, xã T, huyện K, tỉnh Hưng Yên;
3. Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: cháu Lê Bảo A, sinh ngày 01/02/2015; cháu Lê Hải P, sinh ngày 14/01/2017 và cháu Lê Bảo N, sinh ngày 21/6/2020. Hiện nay cháu Anh và cháu Phong đang ở cùng với bố (anh P), còn cháu N đang ở cùng với mẹ (chị Đ);
Người đại diện theo pháp luật cho cháu Bảo A, cháu P và cháu N: anh Lê Khắc P và chị Đinh Thị Đ (là bố mẹ đẻ)
- Căn cứ vào các Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Căn cứ vào Điều 51, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25/4/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lê Khắc P và chị Đinh Thị Đ đều nhất trí thuận tình ly hôn.
II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về con chung: anh P và chị Đ có 03 con chung là cháu Lê Bảo A, sinh ngày 01/02/2015; cháu Lê Hải P, sinh ngày 14/01/2017 và cháu Lê Bảo N, sinh ngày 21/6/2020. Hiện nay cháu A và cháu P đang ở cùng với anh P, cháu N đang ở cùng với chị Đ. Anh P và chị Đ thỏa thuận, giao anh P được trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu A và cháu P, chị Đ được trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu N đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi), không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho ai. Anh P, chị Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
2. Về tài sản chung; công nợ; công sức; ruộng canh tác: anh P, chị Đ tự nguyện không đề nghị Toà án giải quyết.
3. Về án phí: anh P, chị Đ thỏa thuận, anh P chịu cả 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh P đã nộp là 300.000đồng tại biên lai thu số 0002772 ngày 11/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Động. Trả lại anh Lê Khắc P 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV và THA - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện; - UBND xã T (GCNKH số 57; quyển số 01/2012); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Ngọc Oanh |