- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2023/QĐST-HNGĐ | G, ngày 01 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G, TỈNH B
Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 15/2023/TLST-VDS ngày 06 tháng 02 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Ngọc L, sinh năm 1992; địa chỉ: số nhà 53, ấp T, xã C, huyện G, tỉnh B.
- Chị Hồ Thị Thùy T, sinh năm 1990; địa chỉ: ấp Thanh Bình 2, xã Tân Thành Bình, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh B.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Ngọc L và chị Hồ Thị Thùy T kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Châu Hòa, huyện G, tỉnh B nên quan hệ hôn nhân giữa anh L và chị T là hợp pháp. Quá trình chung sống do bất đồng về quan điểm, anh chị đã sống ly thân và bỏ mặc nhau, không còn thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau. Cả hai xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ và có yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, hai bên thật sự tự nguyện ly hôn phù hợp với Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình nên Tòa án công nhận.
Về con chung: anh L và chị T không có con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: anh L và chị T trình bày không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Toà án: anh L và chị T phải chịu 300.000 đồng lệ phí Tòa án. Do anh chị thỏa thuận mỗi người chịu 150.000 đồng nên Tòa án ghi nhận và trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Ngọc L và chị Hồ Thị Thùy T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: anh L và chị T không có con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: anh L và chị T không có tài sản chung và nợ chung.
2. Về lệ phí Toà án:
- Anh Nguyễn Ngọc L phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh L đã nộp là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu số 0000127 ngày 02 tháng 02 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G. Anh L đã nộp đủ lệ phí.
- Chị Hồ Thị Thùy T phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị T đã nộp là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu số 0000128 ngày 02 tháng 02 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G. Chị T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện G; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện G; - Tòa án nhân dân tỉnh B; - UBND xã C (G, B); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đặng Thị Ngọc Duyên |