vanban.org

Quyết định 27/2023/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 402/2022/TLST-HNGĐ ngày 11/10/2022 về việc “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình”, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nhữ Đình T - Sinh năm: 1982. Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện S, tỉnh Tuyên Quang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Nhữ Đình T - Hoàng Thị Hải Y"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 402/2022/TLST-HNGĐ ngày 11/10/2022 về việc “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN S
TỈNH TUYÊN QUANG
––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2023/QĐST-HNGĐS, ngày 18 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48; Điều 217; Điều 218; Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Nguyên đơn không nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản và chi phí tố tụng khác (chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ) theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 402/2022/TLST-HNGĐ ngày 11/10/2022 về việc “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình”, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nhữ Đình T - Sinh năm: 1982.

Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật sư Phạm Tuấn Anh – Là Luật sư thuộc Công ty Luật hợp danh Hùng Vương Phú Thọ - Đoàn Luật sư tỉnh Phú Thọ.

- Bị đơn: Chị Hoàng Thị Hải Y - Sinh năm: 1993.

Nơi ĐKHKTT: Số 54a đường T, phường T, quận H, thành phố Hà Nội; Chỗ ở hiện nay: Chung cư M, đường V 10, phường V, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Hoàng Văn N - Sinh năm: 1968.

Địa chỉ: Thôn 6, xã B, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Anh Nhữ Đình T không có quyền khởi kiện lại vụ án.

- Áp dụng khoản 3 Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 18; điểm b khoản 1 Điều 24 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”. Trả lại cho anh Nhữ Đình T số tiền 3.750.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0002303 ngày 07/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện S, tỉnh Tuyên Quang.

- Trả lại cho anh Nhữ Đình T đơn khởi kiện cùng các tài liệu, chứng cứ gồm: 01 Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số: 70/2020/QĐST-HNGĐ ngày 27/3/2020 của Tòa án nhân dân huyện S, tỉnh Tuyên Quang (bản chính); 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CM 105956 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 22/02/2019 cho ông Nhữ Đình T và bà Hoàng Thị Hải Y (bản photo); 01 Sổ hộ khẩu gia đình anh Nhữ Đình T (bản photo); 01 Giấy chứng minh nhân dân của anh Nhữ Đình T (bản photo); 01 Giấy chứng minh nhân dân của chị Hoàng Thị Hải Y (bản photo).

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ