vanban.org

Quyết định 27/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đinh Văn M, sinh năm: 1974 Bà Bùi Thị H, sinh năm: 1974 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản — án dân sự — "Đinh Văn M, Bùi Thị H với Đinh Văn M1, Nguyễn Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THÀNH
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2023/QĐST-DSThạch Thành, ngày 14 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 53/2023/TLST-DS ngày 08 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Đinh Văn M, sinh năm: 1974

Bà Bùi Thị H, sinh năm: 1974

Cùng địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Ông Đinh Văn M1; sinh năm 1975

Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1975

Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về đất: Ông Đinh Văn M, bà Bùi Thị H và ông Đinh Văn M1, bà Nguyễn Thị T thống nhất, thỏa thuận: Ông Đinh Văn M1, bà Nguyễn Thị T có mượn đất của ông M, bà H với diện tích đất là 3376,7 m2 tại thửa đất số 146, tờ bản đồ K5L9, số seri 977541 tại thôn T, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa đứng tên ông Đinh Văn M.

Ngày 06/9/2023, ông Đinh Văn M, bà Bùi Thị H và ông Đinh Văn M1, bà Nguyễn Thị T thống nhất thoả thuận: Ông M, bà H có trách nhiệm trả cho ông M1, bà T số tiền 14.000.000 đồng (Mười bốn triệu đồng) vào ngày 07/9/2023. Ông M1, bà T có trách nhiệm trả lại toàn bộ số đất đang mượn và toàn bộ cây cối trên đất cho gia đình ông M, bà H.

2.2. Về án phí: Ông Đinh Văn M, bà Bùi Thị H và ông Đinh Văn M1, bà Nguyễn Thị T thống nhất thỏa thuận: Ông Đinh Văn M, bà Bùi Thị H chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm ông M, bà H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành, theo biên lai số AA/2021/0008069 ngày 07/6/1023. Ông M, bà H đã nộp đủ tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ