vanban.org

Quyết định 27/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị KT, sinh năm: 1979 Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Huỳnh Thị HT với Trần Thị BN, Huỳnh Văn K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH A
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2023/QĐST-DSChâu Thành A, ngày 08 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 48/2023/TLST-DS ngày 03 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị KT, sinh năm: 1979

Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

- Bị đơn: Bà Trần Thị BN, sinh năm: 1970

Ông Huỳnh Văn K, sinh năm: 1968

Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Trần Thị BN, ông Huỳnh Văn K có nghĩa vụ trả cho bà Huỳnh Thị KT số tiền 32.000.000 đồng (Bằng chữ: Ba mươi hai triệu đồng).

- Thời gian trả: Do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành A giải quyết theo quy định pháp luật.

- Kể từ ngày bà Huỳnh Thị KT có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Trần Thị BN, ông Huỳnh Văn K chậm trả số tiền nêu trên thì hàng tháng bà Trần Thị BN, ông Huỳnh Văn K còn phải trả cho bà Huỳnh Thị KT số tiền lãi tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán, lãi suất được áp dụng theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn Huỳnh Thị KT tự nguyện chịu 400.000 đồng (Bằng chữ: Bốn trăm nghìn đồng), khấu trừ vào số tiền 1.030.000 đồng (Bằng chữ: Một triệu không trăm ba mươi nghìn đồng) bà Huỳnh Thị KT đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012491 ngày 03/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang thành án phí, bà Huỳnh Thị KT được nhận số tiền còn lại là 630.000 đồng (Bằng chữ: Sáu trăm ba mươi nghìn đồng).

Bị đơn bà Trần Thị BN, ông Huỳnh Văn K tự nguyện chịu là 400.000 đồng (Bằng chữ: Bốn trăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ