vanban.org

Quyết định 27/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả Tận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1940, bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1944, cùng địa chỉ: Khu phố 2, phường Thác Mơ, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước; Bị đơn: Ông Nguyễn Tuấn A, sinh năm 1977, bà Trần Thị Bích T, sinh năm 1988, cùng địa chỉ: thôn Phước Lộc, xã Phước Tín, thị xã Phước Long, tỉnh Bìn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Nguyễn Tuấn A và bà Trần Thị Bích T có nghĩa vụ liên đới trả nợ cho nguyên đơn ông Trần Văn T, bà Nguyễn Thị Đ số tiền còn nợ là 800.000…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả Tận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHƯỚC LONG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2023/QĐST- DSPhước Long, ngày 27 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thoả Tận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 63/2023/TLST-DS, ngày 19-6-2023 về việc “TrA chấp Hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả Tận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả Tận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Tận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả Tận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1940, bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1944, cùng địa chỉ: Khu phố 2, phường Thác Mơ, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước;

- Bị đơn: Ông Nguyễn Tuấn A, sinh năm 1977, bà Trần Thị Bích T, sinh năm 1988, cùng địa chỉ: thôn Phước Lộc, xã Phước Tín, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả Tận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ: Ông Nguyễn Tuấn A và bà Trần Thị Bích T có nghĩa vụ liên đới trả nợ cho nguyên đơn ông Trần Văn T, bà Nguyễn Thị Đ số tiền còn nợ là 800.000.000đ (Tám trăm triệu đồng);

- Thời hạn trả nợ và phương thức trả nợ: Ông Nguyễn Tuấn A và bà Trần Thị Bích T có nghĩa vụ liên đới trả nợ cho nguyên đơn ông Trần Văn T, bà Nguyễn Thị Đ số tiền còn nợ là 800.000.000đ (Tám trăm triệu đồng) sau khi quyết định công nhận sự thỏa Tận của các đương sự có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày đến hạn trả nợ (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án chưa thi hành theo mức lãi quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí: Theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án. Ông Nguyễn Tuấn A và bà Trần Thị Bích T phải liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm là 18.000.000 đồng (Mười tám triệu đồng). Do ông Nguyễn Tuấn A và bà Trần Thị Bích T có đơn xin giảm án phí, nên được giảm 1/2 án phí. Buộc ông Nguyễn Tuấn A và bà Trần Thị Bích T phải nộp 9.000.000đ (Chín triệu đồng).

Nguyên đơn ông Trần Văn T, bà Nguyễn Thị Đ được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, nên không xử lý đối với tiền tạm ứng án phí đã được miễn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ