- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấpDân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 27/2023/QĐST- DS | Đà Lạt, ngày 13 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 177/2023/TLST - DS ngày 08 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: 1/ Anh Nguyễn Công T, sinh năm 1983.
2/ Chị Nguyễn Thị Lan P, sinh năm 1984.
Cùng địa chỉ: thôn H B, xã T T, huyện L H, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: 1/ Anh Nguyễn Giang N, sinh năm 1985.
2/ Chị Nguyễn Khánh L, sinh năm 1990.
Cùng địa chỉ: Thửa đất 2259, TBĐ 17, Phường M, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Vợ chồng anh Nguyễn Giang N và chị Nguyễn Khánh L tự nguyện nhận trả cho vợ chồng anh Nguyễn Công T và chị Nguyễn Thị Lan P số tiền là 4.372.000.000đ (Bốn tỷ ba trăm bảy mươi hai triệu đồng); trong đó số tiền nợ gốc đã vay là: 3.888.000.000đ (Ba tỷ tám trăm tám mươi tám triệu đồng) và số tiền lãi là: 484.056.000đ (Bốn trăm tám mươi bốn triệu không trăm năm mươi sáu nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân năm 2015.
Về án phí: Vợ chồng anh Nguyễn Giang N và chị Nguyễn Khánh L thỏa thuận chịu án phí dân sự sơ thẩm là 56.186.000đ (Năm mươi sáu triệu một trăm tám mươi sáu nghìn đồng).
Căn cứ biên lai thu số 0012071 ngày 08/8/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đ, hoàn trả vợ chồng anh Nguyễn Công T và chị Nguyễn Thị Lan P số tiền 56.186.000đ tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND tp. Đ; - Chi cục THADS.tp Đ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đã ký tên và đóng dấu Lê Thị Minh Hoà |