vanban.org

Quyết định 27/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Hòa Vang, TP Đà Nẵng Tuyên án 28/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng A. Địa chỉ: 440 A, phường B, quận C, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Từ T P, chức vụ: Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Xà Thị Bích H, chức vụ: Nhân viên. Địa chỉ: Số 200 B, phường C, quận D, thành phố Đà Nẵng (theo giấy ủy quyền số 965… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa bà Đặng Thị Thanh N và ông Ngô Anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
HÒA VANG - TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:27/2023/QĐST-DSHòa Vang, ngày 28 tháng 08 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 08 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 143/2023/TLST- DS ngày 04 tháng 07 năm 2023.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng A. Địa chỉ: 440 A, phường B, quận C, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Từ T P, chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Xà Thị Bích H, chức vụ: Nhân viên. Địa chỉ: Số 200 B, phường C, quận D, thành phố Đà Nẵng (theo giấy ủy quyền số 965/UQ – QLN.23 ngày 24/05/2023).

* Bị đơn: Bà Đặng Thị Thanh N, sinh năm: 1982 và ông Ngô Anh T, sinh năm: 1982. Cùng địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện H, thành phố Đà Nẵng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Đặng Thị Thanh N, ông Ngô Anh T và Ngân hàng A xác nhận tính đến ngày 17/08/2023 bà N, ông T còn nợ Ngân hàng A tính đến ngày 17/08/2023 tổng số tiền: 1.248.781.397 đồng. Trong đó, nợ gốc: 1.109.868.635 đồng, lãi trong hạn: 40.856.627 đồng, lãi quá hạn: 95.577.816 đồng, phạt chậm trả: 2.478.319 đồng.

Các bên thỏa thuận phương thức thanh toán như sau:

Ngày 17/10/2023 Bà Đặng Thị Thanh N, ông Ngô Anh T trả cho Ngân hàng A tổng số tiền: 1.248.781.397 đồng. Trong đó, nợ gốc: 1.109.868.635 đồng, lãi trong hạn: 40.856.627 đồng, lãi quá hạn: 95.577.816 đồng, phạt chậm trả: 2.478.319 đồng.

Kể từ ngày 18/08/2023 ông T, bà N còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất, số tiền phạt chậm trả mà các bên thỏa thuận theo các hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ cho đến khi thanh toán xong. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Trường hợp ông T, bà N không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ cho Ngân hàng A như đã thỏa thuận thì phát mại tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số thửa đất số 1368, tờ bản đồ số 7, địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện C, thành phố Đà Nẵng thuộc quyền sử dụng của Bà Đặng Thị Thanh N và ông Ngô Anh T theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DA 148465, số vào sổ cấp GCN: CTs 214140 do Sở tài nguyên và môi trường thành phố Đà Nẵng cấp ngày 19/01/2021 để ngân hàng thu hồi nợ.

Án phí dân sự sơ thẩm: Số tiền 24.731.720 đồng Bà Đặng Thị Thanh N và ông Ngô Anh T phải chịu. Hoàn trả cho Ngân hàng A số tiền tạm ứng án phí dân sự: 23.710.111 đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng theo biên lai thu số 0000371 ngày 03.07.2023.

Chi phí xem xét thực tế: 3.000.000 đồng Bà Đặng Thị Thanh N và ông Ngô Anh T phải chịu. Do Ngân hàng A đã tạm ứng chi phí xem xét thực tế nên Bà Đặng Thị Thanh N và ông Ngô Anh T phải trả lại cho Ngân hàng A số tiền 3.000.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ