vanban.org

Quyết định 27/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai Tuyên án 28/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

N đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần P; Địa chỉ: 25 Bis Nguyễn Thị M, Phường B, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp HĐTD"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƢ PRÔNG
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2023/QĐST-DSChư Prông, ngày 28 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 09/2023/TLST-DS ngày 22 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

N đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần P;

Địa chỉ: 25 Bis Nguyễn Thị M, Phường B, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Quốc T; Chức vụ: Tổng Giám đốc;

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Ngọc K; Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP P – Chi nhánh Gia Lai;

Người đại diện theo ủy quyền lại: Bà Nguyễn Thị Khánh Ly - Chuyên viên QHKH cá nhân Ngân hàng TMCP P – Chi nhánh Gia Lai;

Địa chỉ: 01 Phù Đổng, tổ 4, phường Phù Đổng, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.

Bị đơn: Ông Trần Minh T , sinh năm: 1986 và bà Lê Thị N, sinh năm: 1990;

Cùng địa chỉ: Làng O Ngol, xã Ia Vê, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ và trách nhiệm trả nợ:

Ông Trần Minh T và bà Lê Thị N công nhận có nợ và có nghĩa vụ chung trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần P tổng số tiền là 586.654.638 đồng (Năm trăm tám mươi sáu triệu sáu trăm năm mươi bốn nghìn sáu trăm ba mươi tám đồng). Trong đó nợ gốc là 399.927.421 đồng (Ba trăm chín mươi chín triệu chín trăm hai mươi bảy nghìn bốn trăm hai mươi mốt đồng); tiền nợ lãi T h đến ngày 20/6/2023 là 186.727.217 đồng (Một trăm tám mươi sáu triệu bảy trăm hai mươi bảy nghìn hai trăm mười bảy đồng).

2.2. Về thời hạn, phương thức trả nợ:

Ông Trần Minh T và bà Lê Thị N có nghĩa vụ chung thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần P tổng số tiền là 586.654.638 đồng (Năm trăm tám mươi sáu triệu sáu trăm năm mươi bốn nghìn sáu trăm ba mươi tám đồng). Trong đó nợ gốc là 399.927.421 đồng (Ba trăm chín mươi chín triệu chín trăm hai mươi bảy nghìn bốn trăm hai mươi mốt đồng); tiền nợ lãi T h đến ngày 20/6/2023 là 186.727.217 đồng (Một trăm tám mươi sáu triệu bảy trăm hai mươi bảy nghìn hai trăm mười bảy đồng) trong thời hạn 02 (hai) tháng kể từ ngày 20/6/2023 đến hết ngày 20/8/2023.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành là ngày 21/6/2023 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; Nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.

2.3. Về xử lý tài sản thế chấp:

Trong trường hợp Ông Trần Minh T và bà Lê Thị N không thanh toán dứt điểm nợ gốc và nợ lãi nêu trên cho Ngân hàng Thương mại cổ phần P thì Ngân hàng Thương mại cổ phần P có quyền yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0809/16/HĐBĐ-170 giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần P Chi nhánh Gia Lai với ông Trần Minh T và bà Lê Thị N. Tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất các thửa đất như sau:

- Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại thôn Đồng Hải, xã Ia Vê, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai. Thửa đất số 19 + 20; tờ bản đồ số 41; tổng diện tích 12.112 m2 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CB 062727 do Ủy ban nhân dân huyện Chư Prông cấp ngày 10/11/2015.

Ngân hàng Thương mại cổ phần P Chi nhánh Gia Lai có nghĩa vụ trả cho Ông Trần Minh T và bà Lê Thị N Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CB 062727 do Ủy ban nhân dân huyện Chư Prông cấp ngày 10/11/2015 ngay sau khi ông Trần Minh T và bà Lê Thị N trả đầy đủ số tiền nợ gốc và lãi theo hợp đồng.

2.4. Về án phí:

Án phí dân sự sơ thẩm trường hợp hoà giải thành trước khi mở phiên tòa là [20.000.000 đồng + (186.654.638 đồng x 4%)] : 2 = 13.733.093 đồng (Mười ba triệu bảy trăm ba mươi ba nghìn không trăm chín mươi ba đồng). Ông Trần Minh T và bà Lê Thị N tự nguyện chịu nghĩa vụ chung toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm số tiền 13.733.093 đồng (Mười ba triệu bảy trăm ba mươi ba nghìn không trăm chín mươi ba đồng) để nộp vào ngân sách nhà nước.

Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần P số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 12.814.862 đồng (Mười hai triệu tám trăm mười bốn nghìn tám trăm sáu mươi hai đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0004914 ngày 22/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.

2.5. Về chi phí tố tụng:

Ông Trần Minh T và bà Lê Thị N phải chịu nghĩa vụ chung chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ số tiền 7.000.000 đồng (Bảy triệu đồng). Ngân hàng Thương mại cổ phần P đã nộp tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ số tiền 7.000.000 đồng (Bảy triệu đồng). Ông Trần Minh T và bà Lê Thị N phải hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần P số tiền 7.000.000 đồng (Bảy triệu đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ