- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Bà Trần Thị Hậu khởi kiện bà Nguyễn Thị Mun về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1975 Địa chỉ: Ấp T, thị trấn C, huyện C, thành phố Cần Thơ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ TP. CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2023/QĐST-DS | Cờ Đỏ, ngày 08 tháng 6 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 463, Điều 466, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 72/2023/TLST-DS ngày 27 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1975 Địa chỉ: Ấp T, thị trấn C, huyện C, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Ông Từ Công D, sinh năm 1970
Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1968 Cùng địa chỉ: Ấp T, xã Đ, huyện C, thành phố Cần Thơ. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Võ Văn B, sinh năm 1969. Địa chỉ: Ấp T, thị trấn C, huyện C, thành phố Cần Thơ. Người đại diện theo uỷ quyền cho ông Bằng: Bà Trần Thị H, sinh năm 1975 Địa chỉ: Ấp T, thị trấn C, huyện C, thành phố Cần Thơ. Văn bản uỷ quyền lập ngày 29/3/2023. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bị đơn vợ chồng ông Từ Công D và bà Nguyễn Thị M đồng ý trả cho nguyên đơn bà Trần Thị H số tiền 654.000.000 đồng (Sáu trăm năm mươi bốn triệu đồng). 3.Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn vợ chồng ông D, bà M tự nguyện nộp số tiền 15.080.000đồng. Nguyên đơn bà H được nhận lại số tiền 16.760.000 đồng tạm ứng án đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0009827 ngày 27/3/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ. 4. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. 5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 6. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án thực hiện theo Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP. Cần Thơ; - VKSND huyện Cờ Đỏ; - Chi cục THADS huyện Cờ Đỏ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Minh Phụng |