vanban.org

Quyết định 27/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Đức N và chị Đoàn Thị G.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: anh Hoàng Đức N và chị Đoàn Thị G thống nhất có 03 con chung là Hoàng Đoàn Hà V, sinh ngày 09/8/2009, Hoàng Đoàn Hà Gi, sinh ngày 04/6/2013 và Hoàng Đoàn Gia B, sinh ngày 17/8/2015. Chị G là người trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Đức Nam- Đoàn Thị Giao"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Đức N và chị Đoàn Thị G.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ CỬA LÒ
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2022/QĐST- HNGĐCửa Lò, ngày 04 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 21/2022/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2022 giữa:

+ Nguyên đơn: anh Hoàng Đức N, sinh năm 1981

Địa chỉ: khối 2, phường Nghi Thu , thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An.

+ Bị đơn: chị Đoàn Thị G, sinh năm 1981

Địa chỉ: khối 2, phường Nghi Thu , thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An.

- Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2022,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Đức N và chị Đoàn Thị G.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: anh Hoàng Đức N và chị Đoàn Thị G thống nhất có 03 con chung là Hoàng Đoàn Hà V, sinh ngày 09/8/2009, Hoàng Đoàn Hà Gi, sinh ngày 04/6/2013 và Hoàng Đoàn Gia B, sinh ngày 17/8/2015. Chị G là người trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cả 3 cháu Hà V, Hà Gi và Gia B; anh Nam có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Hà V 1.000.000đ/tháng; cháu Hà Gi 500.000đ/tháng và cháu Gia B 500.000đ/tháng; thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/5/2022 cho đến khi các cháu Hà V, Hà Gi và Gia B tròn 18 tuổi, trưởng thành.

Anh Hoàng Đức N có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: anh Hoàng Đức Nam và chị Đoàn Thị Giao thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về khoản nợ: anh Hoàng Đức N và chị Đoàn Thị G thống nhất không có khoản nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: anh Hoàng Đức N thuận chịu 150.000đ án phí DSST ly hôn và phải chịu 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nạp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Cửa Lò theo biên lai số 0001017 ngày 04 tháng 3 năm 2022; anh Hoàng Đức N đã nộp đủ án phí.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án Dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ