- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2022/QĐST-HNGĐ | Mỹ Tho, ngày 27 tháng 01 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào vụ án dân sự thụ lý số 527/2022/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Tuyết H, sinh năm 1981. Địa chỉ: 517 ấp Ph, xã Ph, thành phố M, Tiền Giang. Chỗ ở: Số 111 tổ T, Ấp M1, xã Tr, thành phố M, Tiền Giang.
- Bị đơn: Anh Trần Ngọc B, sinh năm 1982. Địa chỉ: 517 ấp Ph, xã Ph, thành phố M, Tiền Giang. Căn cứ Điều và Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành; không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ÐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Tuyết H và anh Trần Ngọc B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung: Chị H và anh B có 03 cháu gồm: Trần Lê Vũ L, sinh ngày 09 tháng 01 năm 2005; Trần Lê Vũ H1 sinh ngày 01 tháng 7 năm 2006 và Trần Ngọc Thảo V, sinh ngày 17 tháng 12 năm 2013. Chị H và anh B thống nhất: Giao cháu L cho anh B trực tiếp nuôi dưỡng theo nguyện vọng của con. Chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu H1 theo nguyện vọng của con và cháu V. Chị H và anh B không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung vì chị H, anh B chưa có có yêu cầu. Không ai được quyền cản trở chị H, anh B thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung sau khi ly hôn.
- Về tài sản và nợ chung: Chị H và anh B trình bày không có, không đặt ra xem xét.
- Về án phí: Chị H và anh B mỗi bên phải chịu 25% mức án phí là 75.000 đồng, nhưng chị H tự nguyện chịu được trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 04579 ngày 27 tháng 12 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, như vậy chị H được nhận lại 150,000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; -VKSND TP.Mỹ Tho, Tiền Giang; -CCTHADS TP.Mỹ Tho, Tiền Giang; -UBND xã Phước Thạnh, Mỹ Tho, Tiền Giang; -Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Nguyễn Hoàng Yến |