- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thanh xin ly hôn Trần Tiến D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2022/QĐST-HNGĐ | Đồng Hới, ngày 21 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH
- Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Hồng Sơn
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông: Hoàng Văn Tiến.
Bà: Đặng Thị Thu.
- Thƣ ký phiên tòa: Bà Lê Thị Tuyết Nga - Thư ký TAND thành phố Đồng Hới.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; các điều 26, 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Áp dụng các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 25/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2022 về việc "Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm: 1984; nơi ĐKHK thường trú: TDP x, phường Đ, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình; địa chỉ cần báo: Ngõ 85 đường H, phường Đ, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình.
- Bị đơn: Anh Trần Tiến D, sinh năm: 1983; nơi ĐKHKTT: TDP x, phường Đ, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình; địa chỉ cần báo:; Số y đường Q, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Trần Tiến D.
2.2. Về quan hệ con chung: Giao hai cháu Trần Nguyễn Tuấn M, sinh ngày: 26/5/2011 và Trần Nguyễn Phúc M, sinh ngày: 26/8/2015 cho chị Nguyễn Thị Thanh T được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; hai bên thỏa thuận anh Trần Tiến D tự nguyện đóng góp cấp dưỡng nuôi con cùng chị T mỗi tháng 2.000.000 đồng kể từ tháng 11/2022 cho đến khi cháu Trần Nguyễn Phúc M tròn 18 tuổi.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
2.3. Về tài sản chung: Hai bên chị T anh D tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà giải quyết.
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Trần Tiến D mỗi người phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn. Hai bên thỏa thuận chị T chịu toàn bộ án phí ly hôn thay cho anh D. Số tiền chị T phải nộp được khấu trừ số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự TP. Đồng Hới theo biên lai số 31AA/2021/ 0001151 ngày 14 tháng 04 năm 2022. Anh Trần Tiến D phải chịu 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND TP Đồng Hới; - TAND Tỉnh Quảng Bình; - Chi cục THA DS TP Đồng Hới; - UBND phường Đ, Tp Đ, QB; - Các đương sự. - Lưu án, Lưu hồ sơ. - | TM. HỘI ĐÔNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Lê Hồng Sơn |