vanban.org

Quyết định 27/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Chu Xuân Đ Trú tại: Tổ 05, Phường SB, thành phố CB, tỉnh Cao Bằng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án xin ly hôn giữa anh Chu Xuân Đ và chị Đinh Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CB
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27 /2022/QĐST-HNGĐCao Bằng, ngày 22 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 23/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Chu Xuân Đ

Trú tại: Tổ 05, Phường SB, thành phố CB, tỉnh Cao Bằng.

- Bị đơn: Chị Đinh Thị Hường

Trú tại: Tổ 05, Phường SB, thành phố CB, tỉnh Cao Bằng.

Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Anh Chu Xuân Đ

Trú tại: Tổ 05, Phường SB, thành phố CB, tỉnh Cao Bằng.

- Chị Đinh Thị H

Trú tại: Tổ 05, Phường Sông Bằng, thành phố CB, tỉnh Cao Bằng.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa Anh Chu Xuân Đ và chị Đinh Thị H.

- Về con chung: Hai bên đương sự xác nhận quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung là: cháu Chu Xuân B (giới tính: Nam, sinh ngày: (15/9/2005) và cháu Chu Thị Xuân H (giới tính: Nữ, sinh ngày 02/5/2014). Hai bên đương sự tự nguyện, thỏa thuận anh Chu Xuân Đ sẽ là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Chu Xuân B (giới tính: Nam; sinh ngày 15/9/2005) đến khi con chung đủ tuổi thành niên và chị Đinh Thị H sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu Chu Thị Xuân H (giới tính: Nữ, sinh ngày 02/05/2014) cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hai bên đương sự đều thống nhất không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Các bên đương sự xác nhận có tài sản chung nhưng tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Các bên đương sự xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Chu Xuân Đ và chị Đinh Thị H mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp thuận tình ly hôn để sung công quỹ nhà nước. Anh Đ tự nguyện nộp thay số tiền án phí dân sự sơ thẩm bao gồm cả phần của chị H. Tổng số tiền án phí dân sự sơ thẩm anh Đ phải chịu là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nay được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà anh Đ đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003130 ngày 24/02/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố CB, tỉnh Cao Bằng. Nay anh Đ còn được hoàn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ