- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con giữa chị Ng và anh Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn, chị Lưu Thị Ng và bị đơn, anh Nguyễn Văn Th.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN ND HUYỆN VĨNH LỘC TỈNH THANH HOÁ Số: 27/2022/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Lộc, ngày 06 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 33/2022/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2022, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Lưu Thị Ng - Sinh năm: 1978;
* Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Th - Sinh năm: 1978;
Đều trú tại: Thôn 8, xã H, huyện V, tỉnh Thanh Hoá.
- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ các Điều 51; 55; 57; 58; 68; 69; 70; 71; 72; 81; 82; 83; 84 và Điều 119 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6, khoản 3 Điều 12, khoản 3 Điều 13; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27; khoản 6 Điều 19 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định quy định về mức thu, nộp, miễn, giảm, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28/4/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn, chị Lưu Thị Ng và bị đơn, anh Nguyễn Văn Th.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về hôn nhân: Chị Lưu Thị Ng và anh Nguyễn Văn Th đều có ý kiến chung và cùng thống nhất, vợ chồng thống nhất, thỏa thuận, thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau.
* Về con chung: Chị Lưu Thị Ng và anh Nguyễn Văn Th đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng chúng tôi có 03 con chung, tên là Nguyễn Thị T Thương (Giới tính: Nữ), sinh năm 1999, Nguyễn Thị Linh L (Giới tính: Nữ), sinh năm 2001 và Nguyễn Thị O (Giới tính: Nữ), sinh ngày 01/3/2007. Hiện nay cả 02 cháu T và L đã lập gia đình riêng và tự lập được, chị Ng và anh Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với cháu O, cháu phát triển bình thường về thể lực và trí lực, không ốm đau, bệnh tật gì. Chị Lưu Thị Ng và anh Nguyễn Văn Th đều có ý kiến chung thống nhất và theo nguyện vọng của cháu Nguyễn Thị O, là: Giao cháu Nguyễn Thị O (Giới tính: Nữ), sinh ngày 01/3/2007 cho chị Lưu Thị Ng (mẹ đẻ cháu) trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng; Anh Nguyễn Văn Th có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 1.000.000đ (Một triệu đồng); Thời điểm cấp dưỡng nuôi con tính từ ngày 01/5/2022 cho đến khi cháu Nguyễn Thị O thành niên (đủ 18 tuổi).
Hàng tháng, anh Nguyễn Văn Th phải nộp tiền cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Thị Oánh trực tiếp cho chị Nghĩa theo địa chỉ: Chị Lưu Thị Ng, sinh năm 1978; Địa chỉ: Thôn 8, xã H, huyện V, tỉnh Thanh Hoá; Hoặc qua Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
Anh Nguyễn Văn Th có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được phép ngăn cản anh Th thực hiện quyền này.
Chị Lưu Thị Ng và anh Nguyễn Văn Th đều có quyền làm đơn xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức tiền cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
* Về tài sản, công nợ và các nghĩa vụ khác: Chị Lưu Thị Ng và anh Nguyễn Văn Th đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng tự thỏa thuận, chưa yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết trong vụ án này.
* Về án phí: Chị Lưu Thị Ng và anh Nguyễn Văn Th đều có ý kiến chung thống nhất, thỏa thuận; Chị Lưu Thị Ng chịu toàn bộ tiền án phí DS-HNGĐ sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) đồng tiền án phí DSST về cấp dưỡng nuôi con thay cho anh Th, nhưng chị Ng đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa, theo biên lai thu tiền số AA/2021/0004676, ngày 12/4/2022. Chị Lưu Thị Ng đã nộp đủ tiền án phí.
Anh Nguyễn Văn Th không phải nộp tiền án phí DS-HNGĐ sơ thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Vĩnh Lộc; - Chi cục THADS huyện Vĩnh Lộc; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - UBND xã H, huyện V, tỉnh Thanh Hóa. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Xuân Sơn |