vanban.org

Quyết định 27/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thùy Đoan T ly hôn với Trần Hoàng L"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
T A N NH N D N
HU N CH L CH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T NH B N TR
Số: 27/2022/QĐST-HNGĐ
h Lách, ngày 08 tháng 02 năm 2022

QU ẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH L HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA C C ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 10/2022/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2022 về việc: “Ly hôn” giữa: * Nguyên đơn: Chị Phạm Thùy Đoan T, sinh năm: 1987; địa chỉ: số nhà 25/26 đường CQ, Phường CT, Quận A, Thành phố H. Tạm trú: số nhà 836/47B HL, Phường BT, Quận BT, Thành phố H. * Bị đơn: Anh Trần Hoàng L, sinh năm: 1981; địa chỉ: số nhà 8/82 ấp VP, xã VT, huyện CL, tỉnh Bến Tre.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2022.

X T TH :

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QU ẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thùy Đoan T và anh Trần Hoàng L thuận tình ly hôn. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * việc cấp dưỡng giữa v chồng khi ly hôn: Chị Phạm Thùy Đoan T và anh Trần Hoàng L không yêu cầu Tòa án giải quyết gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. * con chung và việc cấp dưỡng nuôi con: Chị Phạm Thùy Đoan T và anh Trần Hoàng L trình bày không có con chung nên không xem xét, giải quyết. * tài sản chung và n chung: Chị Phạm Thùy Đoan T và anh Trần Hoàng L cùng xác định không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét, giải quyết. * án phí: Chị Phạm Thùy Đoan T tự nguyện nhận chịu toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001869 ngày 07/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre. Chị T được nhận lại số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ