- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Việc Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Bà Nguyễn Thị Mỹ P, sinh năm 1984; HKTT: Tổ 6H, phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ-TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2022/QĐST-HNGĐ | Sơn Trà, ngày 29 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Đông Thanh
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Kim Ngân và bà Phạm Thị Ngọc Lý.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; điểm c khoản 1 Điều 217; Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82 Điều, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào hồ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 74/2022/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2022, về việc: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con, chia tài sản chung”; giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ P, sinh năm 1984; HKTT: Tổ 6H, phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng. Chổ ở hiện nay: Số 22 Đa Mặn Đ, phường K, quận N, thành phố Đà Nẵng.
- Bị đơn: Ông Võ Văn S, sinh năm 1978; địa chỉ: địa chỉ: Số 132 Ngô Cao L, tổ 20, phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng.
XÉT THẤY
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Bà Nguyễn Thị Mỹ P, sinh năm 1984; HKTT: Tổ 6H, phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng. Chổ ở hiện nay: Số 22 Đa Mặn Đ, phường K, quận N, thành phố Đà Nẵng và ông Võ Văn S, sinh năm 1978; địa chỉ: địa chỉ: Số 132 Ngô Cao L, tổ 20, phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Mỹ P và ông Võ Văn S.
(Do công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Mỹ P và ông Võ Văn S nên giấy chứng nhận kết hôn số 171 do UBND phường T cấp ngày 20/7/2007 không còn giá trị pháp lý).
2. Về con chung: Công nhận sự thoả thuận giữa bà P và ông S như sau: Giao 02 con chung Võ Nguyễn Mỹ H, sinh ngày 10/5/2008 và Võ Nguyễn Thùy T, sinh ngày 09/6/2013 cho bà P trực tiếp nuôi dưỡng. Ông S cấp dưỡng nuôi con chung Võ Nguyễn Thùy T, sinh ngày 09/6/2013 mỗi tháng 3.000.000 đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 9 năm 2022 vào ngày 15 hàng tháng. Ông S không cấp dưỡng nuôi con chung Võ Nguyễn Mỹ H, sinh ngày 10/5/2008.
Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.
Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, người được thi hành án có đơn yêu cầu (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
3. Về tài sản chung: Ngày 29/8/2022, bà P có đơn xin rút yêu cầu chia tài sản chung. Do đó đình chỉ yêu cầu chia tài sản chung của bà Nguyễn Thị Mỹ P đối với ông Võ Văn S.
4. Về quan hệ nợ chung: Bà P và ông S xác định không có.
5. Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Bà P tự nguyện chịu. (Đã nộp, đã chi).
6. Chi phí thẩm định giá tài sản: Bà P và ông S tự thoả thuận.
7. Về án phí: HNGĐ-ST: 300.000 đồng và án phí DS-ST về cấp dưỡng nuôi con định kỳ 300.000 đồng bà P tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 12.300.000 đồng theo biên lai thu số 3415 ngày 25/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. Bà P được hoàn lại số tiền 11.700.000 đồng.
8. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận : - Viện KSND quận S; - Chi cục THADS quận S; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Đông Thanh |