vanban.org

Quyết định 27/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 07/02/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1982. Địa chỉ: Ấp 1, xã P, huyện C, tỉnh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦU KÈ
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2022/QĐST-DSCầu Kè, ngày 07 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 266/2021/TLST-DS ngày 28 tháng 10 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng góp gụi”;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Ấp 1, xã P, huyện C, tỉnh T.

Bị đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1957.

Địa chỉ: Ấp 1, xã Phong Thạnh, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh.

Bà Trần Thị T ủy quyền tham gia tố tụng cho ông Đỗ Hiếu M theo văn bản ủy quyền ngày 06 tháng 12 năm 2021.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Trần Thị T thừa nhận còn nợ và đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị N số tiền hụi là 16 lần hụi sống bằng 11.400.000 đồng ở dây hụi mở ngày 15/01/2020 âm lịch (dây 1), loại hụi 1.000.000 đồng, gồm có 26 phần, bà N tham gia 01 phần do bà Trần Thị T làm đầu thảo. Bà N không yêu cầu tính lãi.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí: Bà Trần Thị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Bà Trần Thị T có đơn xin miễn án phí thuộc trường hợp người cao tuổi nên được miễn án phí theo quy định, riêng phần án phí bà T tự nguyện nộp thay cho bà N thì phải nộp theo quy định.

Bà Trần Thị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 142.500 đồng.

Bà Nguyễn Thị N không phải chịu án phí, hoàn trả cho bà Nguyễn Thị N số tiền là 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số 0005714 ngày 27 tháng 10 năm 2021 của chi cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Kè.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ