vanban.org

Quyết định 27/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 14/07/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Mỹ L - sinh năm 1971; Trú tại: Thôn PH 2, xã VT, huyện VN, tỉnh KH. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VN
TỈNH KH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2022/QĐST-DSVN, ngày 14 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2022/TLST-DS ngày 22 tháng 02 năm 2022;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Mỹ L - sinh năm 1971;

Trú tại: Thôn PH 2, xã VT, huyện VN, tỉnh KH.

- Bị đơn: Bà Ngô Thị Xuân D - sinh năm 1973;

Trú tại: Thôn PH 2, xã VT, huyện VN, tỉnh KH.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Huỳnh Thị Mỹ L và bà Ngô Thị Xuân D đều thống nhất xác nhận hiện nay bà D còn nợ bà L số tiền 39.200.000đ (ba mươi chín triệu hai trăm nghìn đồng), trong đó nợ gốc là 35.000.000đ (ba mươi lăm triệu đồng) và nợ lãi là 4.200.000đ (bốn triệu hai trăm nghìn đồng). Các bên thỏa thuận phương thức trả nợ và thời gian trả nợ cụ thể như sau:

- Vào ngày 06 tháng 9 năm 2022, bà Ngô Thị Xuân D trả cho bà Huỳnh Thị Mỹ L số tiền 19.600.000đ (mười chín triệu sáu trăm nghìn đồng).

- Vào ngày 06 tháng 11 năm 2022, bà Ngô Thị Xuân D trả cho bà Huỳnh Thị Mỹ L số tiền 19.600.000đ (mười chín triệu sáu trăm nghìn đồng)) là hết nợ.

Quy định: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

- Về án phí:

+ Bà Huỳnh Thị Mỹ L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 490.000đ (bốn trăm chín mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 962.500đ (chín trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0003286 ngày 18 tháng 02 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện VN. Bà L được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 472.500đ (bốn trăm bảy mươi hai nghìn năm trăm đồng).

+ Bà Ngô Thị Xuân D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 490.000đ (bốn trăm chín mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ