vanban.org

Quyết định 27/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum Tuyên án 23/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Cẩm Tú; địa chỉ: Tổ dân phố 7, thị trấn Plei Kần, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thùy Loan; địa chỉ: Thôn 6, thị trấn Plei Kần, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Cẩm Tú - Thùy Loan"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC HỒI
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2022/QĐST - DSNgọc Hồi, ngày 23 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 62/2022/TLST- DS, ngày 06 tháng 4 năm 2022;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Cẩm Tú; địa chỉ: Tổ dân phố 7, thị trấn Plei Kần, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thùy Loan; địa chỉ: Thôn 6, thị trấn Plei Kần, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Buộc bà Nguyễn Thị Thùy Loan, chậm nhất vào ngày 30 tháng 9 năm 2022 phải trả cho bà Bùi Thị Cẩm Tú số tiền nợ 5. 000.000 đồng (Năm triệu đồng);

2.2 Buộc bà Nguyễn Thị Thùy Loan, chậm nhất vào ngày 30 tháng 10 năm 2022 phải trả cho bà Bùi Thị Cẩm Tú số tiền nợ 5. 000.000 đồng (Năm triệu đồng);

2.3. Buộc bà Nguyễn Thị Thùy Loan, chậm nhất vào ngày 30 tháng 11 năm 2022 phải trả cho bà Bùi Thị Cẩm Tú số tiền nợ 5. 000.000 đồng (Năm triệu đồng);

2.4. Buộc bà Nguyễn Thị Thùy Loan, chậm nhất vào ngày 30 tháng 12 năm 2022 phải trả cho bà Bùi Thị Cẩm Tú số tiền nợ 67. 000.000 đồng (Sáu bảy triệu đồng).

Áp dụng Điều 357, khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự: Kể từ ngày bà Bùi Thị Cẩm Tú có đơn yêu cầu thi hành án, từng khoản tiền phải trả nêu trên; nếu bà Nguyễn Thị Thùy Loan không trả hoặc trả chưa hết các số tiền phải thi hành án; thì Nguyễn Thị Thùy Loan còn phải trả tiền lãi suất 10%/năm của số tiền còn phải thi hành án, tương ứng số tiền chưa trả và thời gian chậm trả.

Về án phí: Áp dụng khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147; các Điều 157, 158 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội14 qui định về án phí, lệ phí Tòa án và Danh mục án phí kèm theo Nghị quyết nói trên; Các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án; các đương sự phải nộp 50% tiền án phí. Buộc bà Nguyễn Thị Thùy Loan phải nộp 2.050.000 đồng (Hai triệu không trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm để nộp vào ngân sách Nhà nước. Bà Bùi Thị Cẩm Tú được trả lại số tiền 2.322.000 đồng (Hai triệu ba trăm hai hai nghìn đồng) đã nộp, theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2021/0002814 ngày 06/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi tỉnh Kon Tum; nhận lại tiền tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi tỉnh Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ