vanban.org

Quyết định 27/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1974.

Bà Võ Thị P, sinh năm 1979. Địa chỉ: Thôn N G, xã T D, huyện P N, tỉnh Q N. Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của ông T, bà P: Đỗ Tuấn H, sinh năm 1988. Địa chỉ: Số 147, đường T H Đ, khu phố 7, phường D Đ, thành phố P Q, tỉnh K G. Người đại diện theo uỷ quyền của ông T, bà P: Anh Trịnh Xuân T, si… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "vụ án dân sự tranh chấp về hợp đồng đặt cọc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1974.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ PHÚ QUỐC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH KIÊN GIANG
Số: 27/2022/QĐST-DS
Phú Quốc, ngày 20 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 217/2020/TLST-DS, ngày 06/8/2020;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1974.

Bà Võ Thị P, sinh năm 1979. Địa chỉ: Thôn N G, xã T D, huyện P N, tỉnh Q N. Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của ông T, bà P: Đỗ Tuấn H, sinh năm 1988. Địa chỉ: Số 147, đường T H Đ, khu phố 7, phường D Đ, thành phố P Q, tỉnh K G. Người đại diện theo uỷ quyền của ông T, bà P: Anh Trịnh Xuân T, sinh năm 1991. Địa chỉ: Số 50/46 đường số 59, phường 14, quận G V, thành phố H C M. Theo giấy uỷ quyền ngày 07/12/2021 * Bị đơn: Ông Ngô Vũ P, sinh năm 1979. Địa chỉ: Ấp S Đ, xã D T, thành phố P Q, tỉnh K G. * Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Bùi Thuý O, sinh năm 1982. (Vợ ông P) Địa chỉ: Ấp S Đ, xã D T, thành phố P Q, tỉnh K G. Ông Nguyễn Phúc H, sinh năm 1979. Địa chỉ: Số 142, đường số 1, phường T P, quận 7, thành phố H C M. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Vợ chồng ông Ngô Vũ P, bà Nguyễn Thuý O, ông Nguyễn Phúc H và ông Trịnh Xuân T thoả thuận thống nhất huỷ hợp đồng đặt cọc mua bán sang nhượng đất ngày 04/04/2018 diện tích đất 11.400m2 đất toạ lạc ấp 2, xã Cửa Cạn, thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang được ký kết giữa ông Ngô Vũ P và ông Nguyễn Thanh T. Vợ chồng ông P có trách nhiệm hoàn trả số tiền là 1.800.000.000 đồng cho vợ chồng ông T; Ông Nguyễn Phước H có trách nhiệm hoàn trả số tiền 2.400.000.000đồng cho vợ chồng ông T. Thời gian thực hiện việc trả tiền vào ngày 20/12/2022 (DL). Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Hoà giải thành nên đương sự phải chịu 50% số tiền án phí dân sự có giá ngạch. Số tiền phải chịu án phí là 4.200.000.000 đồng = [112.000.000 đồng + (200.000.000 đồng x 0,1%)] x 50% = 56.100.000 đồng và 300.000 đồng án phí huỷ hợp đồng đặt cọc. Ông Nguyễn Thanh T và bà Võ Thị P chịu án phí số tiền 28.200.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 56.750.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0002896 ngày 24/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Quốc (nay là chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phú Quốc). Ông Nguyễn Thanh T và bà Võ Thị P nhận lại tiền án phí còn thừa là 28.550.000 đồng. Vợ chồng ông P và ông H thoả thuận chịu án phí cụ thể như sau: Ông Ngô Vũ P và bà Bùi Thuý O chịu án phí là 14.100.000 đồng. Ông Nguyễn Phúc H phải chịu án phí là 14.100.000 đồng. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án bên phải thi hành án không trả số tiền trên thì hàng tháng còn phải chịu lãi suất theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yên cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ