- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "HĐ chuyển nhượng QSD đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2022/QĐST-DS | Tây Hòa, ngày 08 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 79/2022/TLST- DS ngày 01 tháng 6 năm 2022;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông V – sinh năm 1983; bà Q - sinh năm 1983; Cùng địa chỉ: Thôn M, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Bà P - sinh năm: 1945; ông Đ – sinh năm 1943; Cùng địa chỉ: Thôn M, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà P được thừa kế của ông B theo Bản án số 04/2022/DS-ST ngày 27/01/2022 của TAND huyện Tây Hòa (đã có hiệu lực); cụ thể, bà P được quyền sử dụng một phần thửa đất 773(2), diện tích: 161,9m2; gồm 66m2 đất ONT, 95,9m2 đất BHK. Đất thuộc thửa 386, tờ bản đồ 9D, trong đó: 66m2 đất ONT đã được cấp trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AD 092763, vào sổ số 01049 ngày 20/02/2006 cho bà L; 95,9m2 BHK đã được cấp trong giấy chứng nhận quyền sử dụng số G 127062, vào sổ số 01496 cho bà L.
Vào ngày 10/3/2022, vợ chồng ông V, bà Q và vợ chồng bà P, ông Đ lập Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, theo đó bà P, ông Đ đã chuyển nhượng cho vợ chồng ông V, bà Q thửa đất mà bà P được thừa kế của ông B theo Bản án số 04/2022/DS-ST ngày 27/01/2022 của TAND huyện Tây Hòa nói trên, với giá chuyển nhượng là 250.000.000đ (Hai trăm năm mươi triệu đồng), vợ chồng ông Đ, bà P đã nhận đủ tiền; vợ chồng ông V, bà Q đã xây dựng tiệm sửa xe trên đất và sử dụng đất từ lâu.
Nay, các bên thống nhất cụ thể như sau:
Công nhận Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 10/3/2022 giữa vợ chồng ông V, bà Q và vợ chồng bà P, ông Đ có hiệu lực pháp luật:
Giao cho vợ chồng ông V, bà Q được quyền sử dụng một phần thửa đất 773(2), diện tích: 161,9m2 (Các phần ký hiệu B, C, D, E trong sơ đồ đất); gồm 66m2 đất ONT, 95,9m2 đất BHK. Đất thuộc thửa 386, tờ bản đồ 9D, trong đó: 66m2 đất ONT đã được cấp trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AD 092763, vào sổ số 01049 ngày 20/02/2006 cho bà L; 95,9m2 BHK đã được cấp trong giấy chứng nhận quyền sử dụng số G 127062, vào sổ số 01496 cho bà L. Đất tọa lạc tại thôn M, xã H; có giới cận: phía bắc giáp đường bê tông, đường giáp Kênh chính nam; phía nam giáp đường bê tông; phía đông giáp thửa 773(3) của ông A; phía tây giáp thửa đất giao cho bà X.
(Có Bản án số 04/2022/DS-ST ngày 27/01/2022 của TAND huyện Tây Hòa kèm theo).
Vợ chồng ông V, bà Q có trách nhiệm liên hệ các cơ quan có thẩm quyền để đăng ký kê khai theo quy định.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Vợ chồng bà Q, ông V phải chịu: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Số tiền này được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà ông V đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng số 0002430 ngày 09/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên. Hoàn lại cho ông V: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Tây Hòa; - Chi cục THADS huyện Tây Hòa; - TAND tỉnh Phú Yên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thanh Huệ |