- Tranh chấp gì? án dân sự — "tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản giữa anh T và ông L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 27/2022/QĐST - DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 96/2022/TLST - DS ngày 18 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thanh T - Sinh năm: 1978; địa chỉ: ấp TT, xã TĐ, huyện GT, tỉnh Bến Tre.
* Bị đơn: Ông Lê Văn L - Sinh năm: 1966; địa chỉ: ấp HHĐ, xã HN, huyện GT, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Ông Lê Văn L đồng ý trả lại cho ông Nguyễn Văn T số tiền thức ăn chăn nuôi còn nợ là 252.000.000đồng (hai trăm năm mươi hai triệu đồng). Ghi nhận việc ông T không yêu cầu trả lãi.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người bị thi hành án chưa thi hành xong số tiền nêu trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí của vụ án là 6.300.000đồng (sáu triệu ba trăm ngàn đồng).
Ông Lê Văn L tự nguyện nộp 5.000.000đồng (năm triệu đồng) tiền án phí.
Ông Nguyễn Văn T tự nguyện nộp 1.300.000đồng (một triệu ba trăm ngàn đồng) tiền án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.314.000đồng (sáu triệu ba trăm mười bốn ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0007170 ngày 13/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre. Hoàn trả cho anh T số tiền chênh lệch sau khi khấu trừ là 5.014.000đồng (năm triệu không trăm mười bốn ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Giồng Trôm; - Chi cục THADS huyện Giồng Trôm; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu hsva, vp. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Dƣơng Ngọc Tú |