vanban.org

Quyết định 27/2022/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre Tuyên án 13/06/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1 Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thương mại - Trụ sở: A, phường B, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2022/QĐST-DSChâu Thành, ngày 13 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 57/2022/TLST- DS ngày 21 tháng 3 năm 2022 về việc: “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1.1 Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thương mại -

dịch vụ V

Trụ sở: A, phường B, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

Đại diện theo pháp luật: Ông Tô Quốc V – Chức vụ: Giám đốc

Ông Vinh ủy quyền cho: Anh Trương Phạm Công B, sinh năm 1996

Điạ chỉ: Khu phố C, thị trấn Chợ Lách, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.

1.2. Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1979

Địa chỉ: ấp E, xã T, huyện châu Thành, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Ngọc T có trách nhiệm trả cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thương mại - dịch vụ V số tiền 319.100.000đ (Ba trăm mười chín triệu một trăm nghìn đồng). Ghi nhận việc Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thương mại - dịch vụ V không yêu cầu tính lãi số tiền nêu trên.

Thời gian và cách trả được thực hiện tại Cơ quan Thi hành án.

- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch 2,5% là: 7.977.500 đồng (Bảy triệu chín trăm bảy mươi bảy nghìn năm trăm đồng) ông Nguyễn Ngọc T phải chịu.

- Hoàn trả số tiền 8.327.000 (Tám triệu ba trăm hai mươi bảy nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thương mại - dịch vụ V theo biên lai thu số 0006328 ngày 18/3/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ