vanban.org

Quyết định 27/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Trọng S và chị Lê Thị K. Về con chung: Vợ, chồng thống nhất có 02 con chung cháu Trần Trọng Hải Đ, sinh ngày 19/01/2010 và cháu Trần Trọng Kh, sinh ngày 31/12/2004. Chị K thống nhất giao 02 con chung cháu Đ và cháu Kh cho anh S nuôi dưỡn…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "V/v công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Trọng S và chị Lê Thị K”."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN CỜ ĐỎ
TP. CẦN THƠ
Số: 27/2022/QĐCNTTLH
Cờ Đỏ, ngày 25 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

- Căn cứ các Điều 32, Điều 33, Điều 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

- Căn cứ các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Trần Trọng S và chị Lê Thị K;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 09 tháng 02 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của anh Trần Trọng S;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 3 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

1. Nguyên đơn: Anh Trần Trọng S, sinh năm 1982.

Địa chỉ ấp Th, xã T, huyện C, TP. C.

2. Bị đơn: Chị Lê Thị K, sinh năm 1981.

Địa chỉ ấp Th, xã T, huyện C, TP. C.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển S Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 3 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Trọng S và chị Lê Thị K.

- Về con chung: Vợ, chồng thống nhất có 02 con chung cháu Trần Trọng Hải Đ, sinh ngày 19/01/2010 và cháu Trần Trọng Kh, sinh ngày 31/12/2004. Chị K thống nhất giao 02 con chung cháu Đ và cháu Kh cho anh S nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, anh S không yêu cầu chị K cấp dưỡng nuôi con.

Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho chị K không ai có quyền cản trở. Tuy nhiên, chị K không được lạm dụng việc thăm nom, để cản trở hoặc gây ảnh hưởng đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Nếu có thì anh S có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom của chị K.

Vì lợi ích mọi mặt của con khi cần thiết có thể thay đổi việc cấp dưỡng nuôi con hoặc người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Anh S và chị K xác định không có.

- Về các vấn đề khác: Anh S và chị K xác định không có.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ