- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Bắc với Dung"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 3 năm 2022 cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DUYÊN HẢI TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27 /2022/QĐCNHGT-DS | Duyên Hải, ngày 12 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Trần Thị Kim BC và bà Nguyễn Thị DK;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 23 tháng 3 năm 2022 của nguyên đơn bà Trần Thị Kim BC.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ phần tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim BC sinh năm 1963
Địa chỉ: khóm D, thị trấn LT, huyện DH, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị DK sinh năm 1977
Địa chỉ: khóm PT, phường A, thị xã DH, tỉnh Trà Vinh
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 3 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 3 năm 2022 cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị DK thừa nhận có vay của bà Trần Thị Kim BC số tiền 500.000.000 (Năm trăm triệu) đồng theo biên nhận đề ngày 21/01/2021. Bà DK cam kết thanh toán khoản nợ vay với số tiền 500.000.000 (Năm trăm triệu) đồng cho bà BC. Bà BC không yêu cầu bà DK phải trả khoản tiền lãi đối với khoản nợ vay này.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án cho đến khi thi hành xong hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND thị xã Duyên Hải; - Chi cục THADS thị xã Duyên Hải; - Lưu: TA. | Phạm Văn Hoài Quốc |