vanban.org

Quyết định 27/2022/HNGĐ-HGV — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 6 năm 2022 cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị L và anh Trần Văn L thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Bùi Thị L và anh Trần Văn L thống nhất thỏa thuận: chị Bùi Thị L được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung là cháu Trần Thùy Tr – sinh ngày 29/6/2011 cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ Loan - Linh2022"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 6 năm 2022 cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LƯƠNG SƠN
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2022/QĐST-HNGĐLương Sơn, ngày 07 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 của Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của Chị Bùi Thị L và anh Trần Văn L;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện về tranh chấp hôn nhân gia đình đề ngày 02 tháng 6 năm 2022 của anh Bùi Anh T.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 6 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Chị Bùi Thị L, sinh năm 1977.

Trú tại: Thôn BC, xã LS, huyện LS, tỉnh HB.

Người bị kiện: Anh Trần Văn Linh, sinh năm 1981

Trú tại: Thôn BC, xã LS, huyện LS, tỉnh HB.

Các tài liệu theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 6 năm 2022 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 6 năm 2022 cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị L và anh Trần Văn L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Bùi Thị L và anh Trần Văn L thống nhất thỏa thuận: chị Bùi Thị L được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung là cháu Trần Thùy Tr – sinh ngày 29/6/2011 cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh L cấp dưỡng nuôi con là cháu Trần Thùy Tr cùng chị L mỗi tháng 3.000.000 đồng, kể từ tháng 8/2022 cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh L có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở

- Về tài sản chung: Vợ chồng không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người thi hành án chậm thi hành thì phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ