- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2021/QĐST-TCDS | Quảng Trạch, ngày 10 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2021/TLST-TCDS ngày 13 tháng 7 năm 2021;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S. Địa chỉ: số 266-268 đường N, Phường 8, Quận 3, thành phố H; là nguyên đơn.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Tổng giám đốc;
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh H – Giám đốc Ngân hàng TMCP S - chi nhánh Quảng Bình (theo Giấy ủy quyền số 3967/2018/GUQ-PL ngày 10/12/2018).
Người được ủy quyền lại: Ông Phạm Trung K – Phó phòng giao dịch B - Ngân hàng TMCP S– chi nhánh Quảng Bình (theo Giấy ủy quyền số 216/2021/GUQ-CNQB ngày 09/6/2021.
- Bị đơn: Bà Phạm Thị Q. Địa chỉ: thôn H, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình;
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Tính ngày 02/11/2021 bà Phạm Thị Q còn nợ Ngân hàng TMCP S tổng số tiền 272.349.882 đồng, trong đó số tiền gốc 250.000.000 đồng và lãi là 22.349.882 đồng.
Để đảm bảo thực hiện Hợp đồng tín dụng nói trên chị Phạm Thị Q đã thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 1443, tờ bản đồ số 51, tại thôn H, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CL535673 do Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Bình cấp ngày 31/5/2018 (nguồn gốc đất được tặng cho) theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 374/2018/HĐTC/PGD ngày 10/7/2018 được công chứng tại Văn phòng Công chứng Nhất Tín ngày 10/7/2018;
Các bên thống nhất thỏa thuận phương án trả nợ: Chậm nhất đến ngày 30/11/2021 bà Q phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP S số tiền 15.000.000 đồng, số tiền còn lại bà Q sẽ thanh toán theo Quý cho Ngân hàng, mỗi quý thanh toán số tiền 15.000.000 đồng vào ngày 28 hàng tháng (Cụ thể: quý tiếp theo là ngày 28/02/2022 thanh toán số tiền 15.000.000 đồng, các quý tiếp theo ngày 28/5/2022, ngày 28/8/2022, ngày 28/11/2022.....mỗi quý thanh toán số tiền 15.000.000 đồng cho đến khi thanh toán hết nợ cho Ngân hàng TMCP S.
Trường hợp bà Phạm Thị Q không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết cho Ngân hàng thì phía Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số số 1443, tờ bản đồ số 51, tại thôn Hợp Bàn, xã Quảng Hợp, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CL535673 do Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Bình cấp ngày 31/5/2018 (nguồn gốc đất được tặng cho) theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 374/2018/HĐTC/PGD ngày 10/7/2018 được công chứng tại Văn phòng Công chứng Nhất Tín ngày 10/7/2018 để thi hành toàn bộ số tiền bà Phạm Thị Q đang còn nợ Ngân hàng TMCP S (tổng số tiền bà Q còn nợ Ngân hàng TMCP S tính đến ngày 02/11/2021 là 272.349.882 đồng, trong đó số tiền gốc là 250.000.000 đồng và số tiền lãi là 22.349.882 đồng)
Kể từ ngày tiếp theo của ngày lập biên bản hòa giải thành (ngày 02/11/2021) bà Phạm Thị Q còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay”.
- Về án phí: Bà Phạm Thị Q phải nộp số tiền 6.809.000 đồng (Sáu triệu tám trăm lẻ chín ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm để sung vào công quỹ Nhà nước.
Trả lại số tiền tạm ứng án phí 6.446.000 đồng mà đại diện Ngân hàng TMCP S đã nộp trước đây tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Trạch theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007635 ngày 13/7/2021.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Bình; - VKSND huyện Quảng Trạch; - Chi cục THADS huyện Quảng Trạch; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Lan Phƣơng |