- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Nhật T + Quyên Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B - TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2021/QĐST- HNGĐ | B, ngày 23 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B - TỈNH LÀO CAI
Căn cứ vào Điều 212, điều 213; khoản 4 điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, điều 81, điều 82, điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 35/2021/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Nguyễn Nhật T - Sinh năm: 1990
Địa chỉ: Tổ 5 (tổ 11 cũ) Thị trấn B, huyện B, tỉnh Lào Cai
2. Chị Quyền Thị H - Sinh năm: 1991
Địa chỉ: Đội thôn 3B, xã V, huyện T, tỉnh Yên Bái
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về hôn nhân: Anh Nguyễn Nhật T và chị Quyền Thị H kết hôn với nhau ngày 12 tháng 4 năm 2017 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Bt, huyện B, tỉnh Lào Cai trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện. Sau khi kết hôn anh chị chung sống hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình không hợp nhau, không chung quan điểm sống từ đó thường xuyên xảy ra cãi chửi nhau, không tôn trọng nhau cuộc sống vợ chồng luôn căng thẳng, mệt mỏi, mặc dù đã được gia đình và bạn bè hòa giải nhưng tình cảm không được cải thiện tốt hơn. Anh T và chị H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, nên thuận tình ly hôn nhau. Việc thuận tình ly của anh chị là hoàn toàn tự nguyện, không trái với quy định của pháp luật và không trái với đạo đức của xã hội.
Về con chung: Anh Nguyễn Nhật T và chị Quyền Thị H có 01 người con chung là cháu Nguyễn Nhật M, sinh ngày 24/8/2020. Anh T và chị H thỏa thuận chị Quyền Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục cháu Nguyễn Nhật M đến tuổi trưởng thành (đủ18 tuổi).
Về cấp dưỡng: Anh Nguyễn Nhật T phải cấp dưỡng tiền nuôi con cháu Nguyễn Nhật M là 2.500.000đ/1 tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/12/2021
Về lệ phí việc dân sự: Anh Nguyễn Nhật T và chị Quyền Thị H thỏa thuận mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí việc dân sự.
Xét yêu cầu của anh Nguyễn Nhật T và chị Quyền Thị H đề nghị Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh Lào Cai công nhận sự thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn là phù hợp quy định tại Điều 55, điều 81, điều 82, điều 83 Luật hôn nhân và Gia đình cần chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Nhật T và chị Quyền Thị H.
1.2. Về con chung: Chị Quyền Thị H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Nhật M, sinh ngày 24/8/2020 cho đến khi cháu trưởng thành (đủ18 tuổi).
Về cấp dưỡng: Anh Nguyễn Nhật T phải cấp dưỡng tiền nuôi cháu Nguyễn Nhật M là 2.500.000đ/1 tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/12/2021 cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong khoản tiền cấp dưỡng, người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015
2. Về lệ phí: Anh Nguyễn Nhật T và chị Quyền Thị H mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0002098 ngày 04/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Lào Cai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh; - VKSND tỉnh, huyện; - Người yêu cầu, - T.H.A DS huyện - UBND TT B, huyện B, tỉnh Lào Cai .- Lưu. | THẨM PHÁN Ngô Đức Quang |