- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị H và ông Phạm Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2021/QĐST- HNGĐ | Đồng Hới, ngày 10 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 302/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1959; Địa chỉ: Cụm, TDP, phường N, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
Bị đơn: Anh Phạm Văn N, sinh năm 1966; Địa chỉ: Ng, đường P, TDP, phường B, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị H và ông Phạm Văn N.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung: Ông , bà H có 02 con chung, cháu Phạm Thành Tr, sinh ngày 19/02/1989 và cháu Phạm Thế H, sinh ngày 01/3/1991. Hai cháu đã trưởng thành nên không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Phạm Văn N có Đơn ngày 02/3/2021 và tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02/3/2021, bà H, ông N đã rút yêu cầu không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung. Toà án không xem xét giải quyết phần tài sản chung của ông N, bà H.
- Về án phí: Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, 14 và Điều 15 Nghị quyết số: 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Bà Nguyễn Thị H, ông Phạm Văn N không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh; - VKSTP Đồng Hới; - CCTHADS Đồng Hới; - UBND phường N, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN đã ký Hoàng Văn Lộc |